You are here: Home » Content » Hệ thống lạnh máy đá

Hệ thống lạnh máy đá

Module by: TS. Võ Chí Chính

Summary: Hệ thống lạnh máy đá

MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN QUAN TÂM KHI SẢN XUẤT NƯỚC ĐÁ

Nồng độ tạp chất cho phép

Nước đá có vai trò rất quan trọng trong đời sống và trong công nghiệp. Trong công nghiệp người ta sử dụng nước đá để ướp lạnh bảo quản thực phẩm, rau quả chống hư hỏng. Trong đời sống vai trò nước đá càng quan trọng hơn như phục vụ giải khát, giải trí. Nước đá còn có vai trò quan trọng như tạo sân băng trượt băng nghệ thuật.
Trong công nghiệp chế biến thực phẩm nước đá thường được sử dụng dưới nhiều dạng dạng: đá cây, đá vảy, đá tấm, vv... Chúng đều được sử dụng để ướp đá thực phẩm trong quá trình chế biến.
Chất lượng nước đá chịu tác động của rất nhiều yếu tố: Các thành phần trong nước, phương pháp làm lạnh. Thông thường nước đá được lấy từ mạng nước thuỷ cục, các tạp chất và vi sinh vật trong nước không được vượt quá các giá trị qui định ở các bảng dưới đây.

Bảng 3-1: Hàm lượng tạp chất trong nước đá công nghiệp

TT Tạp chất Hàm lượng
1234567 - Số lượng vi khuẩn - Vi khuẩn đường ruột- Chất khô- Độ cứng chung của nước- Độ đục (theo hàm lượng chất lơ lửng)- Hàm lượng sắt- Độ pH 100 con/ml3 con/l01 g/l7 mg/l1,5mg/l0,3mg/l6,5-9,5

Ảnh hưởng của tạp chất đến chất lượng nước đá

Tạp chất hoà tan trong nước làm cho chất lượng và thẩm mỹ của đá bị biến đổi. Các tạp chất có thể tạo ra màu sắc, màu đục không trong suốt. Một số tạp chất làm cho đá dễ bị nứt nẻ. Một số tạp chất tách ra được khi đông đá tạo thành cặn bẫn nằm ở đáy, nhưng một số tạp chất lại không tách ra được trong quá trình đóng băng, có tạp chất khi hoà tan trong nước làm cho đá khó đông hơn, do nhiệt độ đóng băng giảm. Dưới đây là ảnh hưởng của một số tạp chất đến chất lượng đá.
Bảng 3-2: Ảnh hưởng của tạp chất đến chất lượng nước đá
TT Tạp chất Ảnh hưởng Kết quả sau chế biến
1 Cacbonat canxi CaCO3 - Tạo thành chất lắng bẫn ở dưới hoặc ở giữa cây Tách ra được
2 Cacbonat magiê MgCO3 - Tạo thành chất lắng bẫn và bọt khí, làm nứt đá ở nhiệt độ thấp Tách ra được
3 Ôxit sắt - Tạo chất lắng màu vàng hay nâu và nhuộm màu chất lắng canxi và magiê Tách ra được
4 Ôxit silic và ôxit nhôm - Tạo chất lắng bẫn Tách ra được
5 Chất lơ lửng - Tạo cặn bẫn Tách ra được
6 Sunfat natri clorua va sunfat canxi - Tạo các vết trắng ở lõi, làm đục lõi và tăng thời gian đóng băng. Không tạo chất lắng Không thay đổi
7 Clorua canxi và sunfat magiê - Tạo chất lắng xanh nhạt hay xám nhạt ở lõi, kéo dài thời gian đông và tạo lõi không trong suốt. Biến đổi thành sunfua canxi
8 Clorua magiê - Tạo vết trắng, không có cặn Biến đổi thành clorua canxi
9 Cacbonat natri - Chỉ cần một lượng nhỏ cũng làm nứt đá ở nhiệt độ dưới -9oC. Tạo vết màu trắng ở lõi, kéo dài thời gian đóng băng. Tạo đục cao và không có cặn Biến đổi thành cacbonat natri

Phân loại nước đá

Có rất nhiều loại nước đá khác nhau tuỳ thuộc vào màu sắc, nguồn nước, hình dáng và mục đích của chúng.

Phân loại theo màu sắc

Theo màu sắc người ta phân ra 03 loại đá: đá đục, đá trong và đá pha lê.
a) Nước đá đục
Nước đá đục là nước đá có màu đục, không trong suốt, màu sắc như vậy là do có tạp chất ở bên trong. Về chất lượng, nước đá đục không thể sử dụng vào mọi mục đích được mà chỉ sử dụng trong kỹ thuật, công nghiệp nên gọi là nước đá kỹ thuật. Các tạp chất trong nước đá đục có thể ở dạng rắn, lỏng hoặc khí
- Các chất khí: ở nhiệt độ 0oC và áp suất khí quyển, nước có khả năng hoà tan khí với hàm lượng đến 29,2 mg/l, tức cỡ 0,03% thể tích. Khi đóng băng các chất khí tách ra tạo thành bọt khí và bị ngậm ở giữa tinh thể đá. Dưới ánh nắng, các bọt khí phản xạ toàn phần nên nhìn không trong suốt và có màu trắng đục.
- Các chất tan và chất rắn: Trong nước thường chứa các muối hoà tan, như muối canxi và muối magiê. Ngoài các muối hoà tan còn có các chất rắn lơ lửng như cát, bùn, đất, chúng lơ lửng ở trong nước. Trong quá trình kết tinh nước đá có xu hướng đẩy các chất tan, tạp chất, cặn bẫn và không khí ra. Quá trình kết tinh thực hiện từ ngoài vào trong nên càng vào trong tạp chất càng nhiều. Sau khi toàn bộ khối đã được kết tinh, các tạp chất, cặn bẫn thường bị ngậm lại ở tâm của khối đá. Các tạp chất này làm cho cây đá không trong suốt mà có màu trắng đục.
b) Nước đá trong
Nước đá trong là nước đá trong suốt, dưới tác dụng của các tia sáng phản xạ màu xanh phớt. Để có nước trong suốt cần loại bỏ các chất tan, huyền phù và khí trong nước. Vì vậy khi tan không để lại chất lắng.
Có thể loại bỏ các tạp chất ngay trong quá trình kết tinh của đá bằng cách vớt bỏ tạp chất nổi trên bề mặt đá khi kết tinh, tránh cho không bị ngậm giữa các lớp tinh thể.
Để sản xuất đá trong bắt buộc phải sử dụng nguồn nước chất lượng tốt thoả mãn các điều kiện nêu trong bảng 3-3.
Khi chất lượng nước không tốt, để tạo ra đá trong có thể thực hiện bằng cách:
- Cho nước luân chuyển mạnh, nâng cao nhiệt độ đóng băng lên -6-8oC, có thể thực hiện làm sạch bằng cách kết tinh chậm ở -2 -4oC.
- Làm mềm nước: tách cacbônat canxi, magiê, sắt, nhôm bằng vôi sống. Ví dụ tách Ca+ như sau:
Ca(OH)2 + Ca(CHO3)2 = 2CaCO3 + 2H2O
Trong quá trình tách các thành phần này các chất hữu cơ lơ lửng trong nước cũng đọng lại với các hợp chất cacbônat. Quá trình tách các hợp chất cacbônat kết tủa có thể thực hiện bằng cách lọc.
Bảng 3-3: Hàm lượng cho phép của các chất trong nước
TT Tạp chất Hàm lượng tối đa
1 - Hàm lượng muối chung 250 mg/l
2 - Sunfat + 0,75 clorua + 1,25 natri cacbonat 170 mg/l
3 - Muối cứng tạm thời 70 mg/l
4 - Hàm lượng sắt 0,04 mg/l
5 - Tính ôxi hoá O2 3 mg/l
6 - Độ pH 7
Sử dụng vôi sống không khử được iôn sắt nên thường cho ngậm khí trước lúc lọc, iôn sắt kết hợp CO2 tạo kết tủa dễ dàng lọc để loại bỏ.
Có thể lọc nước bằng cát thạch anh hay bằng nhôm sunfat. Phương pháp này không những đảm bảo làm mềm nước, tích tụ các hợp chất hữu cơ và vôi mà còn chuyển hoá bicacbonat thành sunfat, làm giảm độ dòn của đá. Vì thế có thể hạ nhiệt độ cây đá xuống thấp mà không sợ bị nứt.
c) Nước đá pha lê
Khi nước được sử dụng để làm đá được khử muối và khí hoàn toàn thì đá tạo ra là đá pha lê. Đá pha lê trong suốt từ ngoài vào tâm và khi tan không để lại cặn bẫn. Nước đá pha lê có thể được sản xuất từ nước cất, nhưng như vậy giá thành sản phẩm quá cao. Nước đá pha lê khi xay nhỏ ít bị dính nên rất được ưa chuộng.
Nước đá pha lê có thể sản xuất ở các máy sản xuất đá nhỏ nhưng phải đảm bảo tốc độ trên bề mặt đóng băng lớn và khử muối sạch.
Khối lượng riêng của đá pha lê cỡ 910 đến 920 kg/m3.

Phân loại theo hình dạng

Theo hình dạng có thể phân ra nhiều loại đá khác nhau như sau:
- Máy đá cây: đá cây có dạng khối hộp, để thuận lợi cho việc lấy cây đá ra khỏi khuôn ít khi người ta sản xuất dưới dạng khối hộp chữ nhật mà dưới dạng chóp phía đáy thường nhỏ hơn phía miệng. Đá cây được kết đông trong các khuôn đá thường có các cỡ sau: 5; 12,5 ; 24; 50 ; 100; 150 ; 200; 300 kg. Khi rót nước vào khuôn, chỉ nên duy trì nước chiếm khoảng 90% dung tích khuôn, như vậy dung tích thực sự của khuôn lớn hơn dung tích danh định khoảng 10%. Sở dỉ như vậy là vì khuôn phải dự phòng cho sự giãn nở của đá khi đông và nước trong khuôn phải đảm bảo chìm hoàn toàn trong nước muối. Máy đá cây có thời gian đông đá tương đối dài vì khi đông đá, các lớp đá mới tạo thành là lớp dẫn nhiệt kém nên hạn chế truyền nhiệt vào bên trong. Ví dụ máy đá với khuôn 50 kg có thời gian đông đá khoảng 18 giờ.
Đá cây được sử dụng trong sinh hoạt để phục vụ giải khát, trong công nghiệp và đời sống để bảo quản thực phẩm. Hiện nay một số lượng lớn đá cây được sử dụng cho ngư dân bảo quản cá khi đánh bắt xa bờ và lâu ngày. Hiện nay ở nước ta người dân vẫn quen sử dụng đá cây để cho giải khát với số lượng khá lớn.
- Máy đá tấm: Có dạng hình tấm được sản xuất bằng cách phun nước lên bề mặt dàn lạnh dạng tấm. Kích cỡ của đá tấm: dài từ 3  6 m, cao 2  3 m, dày 250300mm. Khối lượng từ 1,5 đến 2,5 tấn.
- Máy đá vảy: Máy đá vảy có dạng không tiêu chuẩn, được cắt tách ra khỏi bề mặt tạo đá của các thiết bị và gảy vỡ dước dạng các mãnh vỡ nhỏ.
Máy đá vảy được sản xuất nhờ các cối đá dạng hình trụ tròn. Nước được phun lên bên trong hình trụ và được làm lạnh và đóng băng trên bề mặt trụ. Trụ tạo băng có 2 lớp, ở giữa là môi chất lạnh.
Đá vảy được sử dụng phổ biến trong các nhà máy chế biến, đặc biệt ở các nhà máy chế biến thực phẩm và thuỷ sản. Chúng được sử dụng để bảo quản thực phẩm khi nhập hàng và trong quá trình chế biến. Ngày nay nó đã trở thành thiết bị tiêu chuẩn, bắt buộc phải có ở các xí nghiệp đông lạnh, vì chỉ có sử dụng đá vảy mới đảm bảo yêu cầu vệ sinh. Ngoài ra đá vảy cũng có rất nhiều ưu điểm khác như giá thành rẻ, chi phí vận hành, đầu tư nhỏ.
Nước đá vảy có chiều dày rất khác nhau từ 0,5 đến 5mm tuỳ thuộc vào thời gian làm đá. Độ dày này có thể điều chỉnh được nhờ thay đổi tốc độ quay của cối đá hoặc dao cắt đá.
- Máy đá viên (máy đá dạng ống): Nước đá có dạng các đoạn hình trụ rỗng được sản xuất trong các ống 57 x 3,5 và 38 x 3mm, nên đường kính của viên đá là 50 và 32. Khi sản xuất đá tạo thành trụ dài, nhưng được cắt nhỏ thành những đoạn từ 30100mm nhờ dao cắt đá. Máy đá viên được sử dụng khá phổ biến trong đời sống, hiện nay nhiều quán giải khát, quán cà phê có sử dụng đá viên.
- Máy đá tuyết: Đá sản xuất ra có dạng xốp như tuyết.
Đá tuyết có thể được ép lại thành viên kích thước phù hợp yêu cầu sử dụng.

Phân loại theo nguồn nước sản xuất đá

Theo nguồn nước sử dụng làm đá thì có hai loại máy: Làm đá từ nước ngọt và nước mặn
- Đá nước ngọt được sử dụng trong nhiều mục ích khác nhau: Bảo quản thực phẩm, giải khát, sinh hoạt.
- Đá nước mặn sử dụng bảo quản thực phẩm, đặc biệt sử dụng bảo quản cá khi đánh bắt xa bờ. Nguyên liệu sản xuất đá là nước biển có độ mặn cao. Nhiệt độ đông đặc khá thấp nên chất lượng bảo quản tốt và thời gian bảo quản có thể kéo dài hơn. Để sản xuất đá mặn nhất thiết phải sử dụng phương pháp làm lạnh trực tiếp, vì thế hạn chế tổn thất nhiệt năng.
Dưới đây chúng tôi xin giới thiệu một số hệ thống lạnh máy đá được sử dụng phổ biến trong đời sống và công nghiệp.

HỆ THỐNG MÁY ĐÁ CÂY

Phương pháp sản xuất đá cây là một trong những phương pháp cổ điển nhất. Đá cây được sản xuất trong các Bú dung dịch muối lạnh, có nhiệt độ khoảng –10oC. Nước được đặt trong các khuôn có kích thước nhất định, theo yêu cầu sử dụng. Khối lượng thường gặp nhất của các cây đá là 12,5; 25; 50 kg. Ưu điểm của phương pháp sản xuất đá cây là đơn giản, Dụ thực hiện, đá có khối lượng lớn nên vận chuyển bảo quản được lâu ngày, đặc biệt dùng cho việc bảo quản cá, thực phẩm khi vận chuyển đi xa. Ngoài ra đá cây cũng được sử dụng làm đá sinh hoạt và giải khát của nhân dân.
Tuy nhiên, đá cây có một số nhược điểm quan trọng như: chi phí đầu tư, vận hành lớn, các chỉ tiêu Vũ Vử sinh không cao do có nhiều khâu không đảm bảo Vử sinh, tính chủ động trong sản xuất thấp do thời gian đông đá lâu. Đi kèm theo Hử thống máy đá cây phải trang Bỵ thêm nhiều Hử thống thiết Bỵ khác như: Hử thống cẩu chuyển, Hử thống cấp nước khuôn đá, Bú nhúng đá, bàn lật đá, kho chứa đá, máy xay đá. Vì vậy ngày nay trong kỹ thuật chế biến thực phẩm người ta ít sử dụng đá cây. Nếu có trang Bỵ cũng chỉ nhằm bán cho tàu thuyền đánh cá để bảo quản lâu ngày.
Do khối đá lớn nên sản xuất đá cây thường có thời gian làm đá khá lâu từ 17 đến 20 tiếng, vì vậy để giảm thời gian làm đá người ta có các biện pháp sau:
- Làm lạnh sơ bộ nước trước khi cho vào khuôn đá.
- Bỏ phần lỏi chưa đóng băng, phần nước có nhiều muối hoà tan. Với phương pháp này thời gian làm đông đá giảm 40-50%.
- Giảm nhiệt độ nước muối xuống –15oC, thời gian giảm 25%, nhưng chi phí điện năng lớn.
Một trong những điểm khác của sản xuất đá cây, là để lấy đá ra khỏi khuôn cần phải nhúng trong Bú nước cho tan một phần đá mới có thể lấy ra được. Để làm tan đá có thể lấy nước nóng từ thiết Bỵ ngưng tụ. Do phải làm tan đá nên có tổn thất một phần lạnh nhất định.
Thiết Bỵ quan trọng nhất của Hử thống máy đá cây là Bú muối. Thông thường Bú muối được xây dựng từ gạch thẻ và có lớp cách nhiệt dày 200mm, bên trong Bú là Hử thống khung đỡ các linh đá, dàn lạnh. Đại bộ phận các thiết Bỵ trong Bú đá là thép nên quá trình ăn mòn tương đối mạnh, sau một thời gian làm việc nhất định nước muối đã nhuộm màu vàng của Rứ sắt, chất lượng Vử sinh không cao.
Trong khi sản xuất nhớ chú ý nước vào khuôn chỉ chiếm khoảng 9/10 thể tích, để khi làm lạnh nước giãn nở và không thể tràn ra Bú, làm giảm nồng độ muối, ảnh hưởng tới nhiệt độ đông đặc của nước đá trong Bú.
Sản xuất đá cây không thể thực hiện liên tục và tự động hoá cao được, do các khâu ra đá, cấp nước cho các khuôn đá, chiếm thời gian khá lâu và khó tự động. Hệ thống còn có nhiều khâu phải làm bằng tay như vào nước, ra đá, vận chuyển, bốc xếp đá, xay đá.

Sơ đồ nguyên lý hệ thống máy đá cây

Trên hình 3-1 là sơ đồ nguyên lý của Hử thống lạnh máy đá cây được sử dụng phổ biến nhất hiện nay. Hệ thống có các thiết Bỵ chính sau:
  1. Máy nén: Máy nén 1 cấp, sử dụng môi chất NH3 hoặc R22.
2. Bình chứa cao áp.
3. Dàn ngưng: Có thể sử dụng dàn ngưng tụ bay hơi, bình ngưng, dàn ngưng tụ kiểu tưới và có thể sử dụng dàn ngưng không khí.
4. Bình tách dầu.
5. Bình tách khí không ngưng.
6. Bình thu hồi dầu (sử dụng trong hệ thống NH3).
7. Bình tách lỏng.
8. Bình giữ mức- tách lỏng.
9. Bể nước muối làm đá, cùng bộ cánh khuấy và dàn lạnh kiểu xương cá.
Trong hệ thống lạnh máy đá có 2 thiết bị có thể coi là đặc thù của hệ thống. Đó là dàn lạnh xương cá và bình giữ mức – tách lỏng.
Đặc điểm hệ thống máy đá cây
Ưu điểm:
- Vì có dạng khối lớn nên có khả năng tích trữ lâu, rất tiện lớn cho việc vận chuyển đi xa và dùng bảo quản thực phẩm lâu ngày.
- Dễ dàng chế tạo, các thiết bị của hệ thống có thể chế tạo trong nước, không đòi hỏi phải có thiết bị đặc biệt.
Nhược điểm:
- Chi phí vận hành lớn: Chi phí nhân công vận hành, vào nước, ra đá, vận chuyển đá, xay đá, chi phí điện năng (mô tơ khuấy, cẩu đá, máy xay đá)
- Chi phí đầu tư lớn: Bể đá, cẩu đá, bể nhúng nước, bàn lật, hệ thống cấp vào nước khuôn đá, kho bảo quản đá, máy xay đá vv...
- Thời gian làm đá lâu nên không chủ động sản xuất và chế biến.
- Khi xuất đá thì đá ra hàng loạt nên cần kho bảo quản.
- Không bảo đảm vệ sinh: Bể muối và khâu xay đá.
- Tổn thất nhiệt lớn: Quá trình từ sản xuất đên sử dụng qua rất nhiều khâu nên tổn thất nhiệt lớn, ngoài ra khi xay đá và nhúng khuôn đá còn gây ra mất mát cơ học.
Do có nhiều nhược điểm như vậy nên hiện nay người ta ít sử dụng máy đá cây trong để chế biến thực phẩm, mà chủ yếu sản xuất để bán cho ngư dân đánh cá và cho sinh hoạt. Đối với các xí nghiệp chế biến thuỷ sản một trong những điều kiện để được cấp code EU nhập hàng vào các nước E.U thì phải sử dụng đá vảy để chế biến.
Hình 1
Hình 3-1: Sơ đồ nguyên lý hệ thống máy đá cây
3.2.2 Kết cấu bể đá
Hình 3-5 giới thiệu kết cấu của một bể đá. Bể đá được chia thành 2 hoặc 3 ngăn, trong đó có 01 ngăn để đặt dàn lạnh, các ngăn còn lại đặt các khuôn đá. Bể có 01 bộ cánh khuấy, bố trí thẳng đứng hay nằm ngang tuỳ ý. Bố trí thẳng đứng tiện lợi hơn, tránh rò rỉ nước muối ra bên ngoài nên hay được lựa chọn. Các khuôn đá được ghép lại thành các linh đá. Mỗi linh đá có từ 5 đến 7 khuôn đá hoặc lớn hơn. Có nhiều cách bố trí linh đá, các linh đá bố trí cố định hoặc có thể di chuyển dồn đến hai đầu nhờ hệ thống xích. Khi bố trí như vậy rất tiện lợi khi cẩu linh đá ra ngoài.
Bên trên bể đá có bố trí hệ thống cần trục và cẩu để cẩu các linh đá lên khỏi bể, đem nhúng vào bể nước để tách đá, sau đó đặt lên bàn để lật đá xuống sàn. Trên bể nhúng người ta bố trí hệ thống vòi cung cấp nước để nạp nước vào các khuôn sau khi đã ra đá. Việc cung cấp nước cho các khuôn đã được định lượng trước để khi cấp nước chỉ chiếm khoảng 90% thể tích khuôn.
Nước muối thường sử dụng là Nacl hoặc CaCl2 và đôi khi người ta sử dụng cả MgCl2.
Bể muối được xây bằng gạch thẻ và bên trong người ta tiến hành bọc cách nhiệt và trong cùng là lớp thép tấm. Cấu tạo cách nhiệt bể muối được dẫn ra ở các bảng dưới đây:
3.2.2.1. Kết cấu cách nhiệt tường
Trên hình 3-2 mô tả kết cấu của tường bể đá, đặc điểm các lớp mô tả trên bảng 3-4.
Bảng 3-4: Các lớp cách nhiệt bể đá cây
TT Lớp vật liệu Chiều dày(mm) Hệ số dẫn nhiệt, (W/m.K)
1 Lớp vữa xi măng 1020 0,78
2 Lớp gạch thẻ 110220 0,23  0,29
3 Lớp vữa xi măng 1020 0,78
4 Lớp hắc ín quét liên tục 0,1 0,70
5 Lớp giấy dầu chống thấm 12 0,175
6 Lớp cách nhiệt 100200 0,018  0,020
7 Lớp giấy dầu chống thấm 12 0,175
8 Lớp thép tấm 56 45,3
Hình 2

Hình 3-2: Kết cấu cách nhiệt tường bể đá

3.2.2.2. Kết cấu cách nhiệt nền
Trên hình 3-3 mô tả kết cấu chi tiết các lớp kết cấu của nền bể đá, đặc điểm của các lớp chỉ ra trên bảng 3-5.
Hình 3

Hình 3-3: Kết cấu cách nhiệt nền bể đá

Bảng 3-5: Các lớp cách nhiệt nền bể đá
TT Lớp vật liệu Chiều dày(mm) Hệ số dẫn nhiệt, (W/m.K)
1 Lớp thép tấm 56 45,3
2 Lớp cát lót mỏng 1015 0,19
3 Lớp bê tông cốt thép 60100 1,28
4 Lớp giấy dầu chống thấm 12 0,175
5 Lớp cách nhiệt 100200 0,018  0,020
6 Lớp giấy dầu chống thấm 12 0,175
7 Lớp hắc ín quét liên tục 0,1 0,7
8 Lớp bê tông đá dăm M200 150200 1,28
9 Lớp đá làm nền và đất đầm kỹ -  
3.2.2.3. Kết cấu nắp bể đá
Để tiện lợi cho việc ra vào đá, nắp bể đá được đậy bằng các tấm đanh gỗ dày 30mm, =0,2 W/m.K, trên cùng phủ thêm lớp vải bạt. Do đó tổn thất nhiệt ở nắp bể khá lớn.
3.2.2.4. Xác định chiều dày cách nhiệt và kiểm tra đọng sương tường bể đá
1. Chiều dày cách nhiệt bể đá
Chiều dày của lớp cách nhiệt được xác định theo phương trình:
δCN=λCN.1k1α11α2δiλiδCN=λCN.1k1α11α2δiλi size 12{δ rSub { size 8{ ital "CN"} } =λ rSub { size 8{ ital "CN"} } "." left [ { {1} over {k} } - { {1} over {α rSub { size 8{1} } } } - { {1} over {α rSub { size 8{2} } } } - Sum { { {δ rSub { size 8{i} } } over {λ rSub { size 8{i} } } } } right ]} {}, m(3-1)
k - Hệ số truyền nhiệt của bể đá, W/m2.K. Hệ số truyền nhiệt k được xác định trên cơ sở tính toán kinh kế - kỹ thuật. Có thể lấy hệ số truyền nhiệt k tương đương hệ số truyền k của kho lạnh.
1 - Hệ số toả nhiệt bên ngoài bể đá, từ không khí lên tường bể muối, W/m2.K
2 - Hệ số toả nhiệt bên trong bể đá, toả nhiệt khi nước muối chuyển động ngang qua vách đứng, W/m2.K
i - Chiều dày của các lớp còn lại của tường bể đá, mm(xem bảng 3-4).
i – Hệ số dẫn nhiệt của các lớp còn lại, W/m.K.
2. Kiểm tra điều kiện đọng sương
Sau khi xác định được chiều dày cách nhiệt, tiến hành chọn chiều dày theo các kích cỡ tiêu chuẩn. Chiều dày tiêu chuẩn của các lớp cách nhiệt là 25, 50, 75, 100, 125, 150, 175 và 200mm.
Sau khi chọn chiều dày cách nhiệt theo các bề dày tiêu chuần, phải xác định hệ số truyền nhiệt thực của tường theo kích thước lựa chọn để từ đó xác định xem có khả năng đọng sương không và làm cơ sở tính toán tổn thất do truyền nhiệt:
k=11α1+δiλi+1α2k=11α1+δiλi+1α2 size 12{k= { {1} over { { {1} over {α rSub { size 8{1} } } } + Sum { { {δ rSub { size 8{i} } } over {λ rSub { size 8{i} } } } } + { {1} over {α rSub { size 8{2} } } } } } } {} (3-2)
Để không đọng sương trên bề mặt bên ngoài bể đá, hệ số truyền nhiệt thực phải thoả mãn điều kiện sau:
k0,95α1t1tst1t2k0,95α1t1tst1t2 size 12{k`` <= ``0,"95"α rSub { size 8{1} } { {t rSub { size 8{1} } ` - `t rSub { size 8{s} } } over {t rSub { size 8{1} } ` - `t rSub { size 8{2} } } } } {} (3-3)
trong đó:
t1 - Nhiệt độ không khí bên ngoài tường. oC
t2- Nhiệt độ nước muối trong bể, oC
tS - Nhiệt độ đọng sương ứng với trạng thái không khí bên ngoài tường, oC
3.2.3 Xác định kích thước bể đá
Để xác định kích thước bể đá phải căn cứ vào số lượng, kích thước của cây đá, linh đá (tổ hợp từ 57 khuôn đá), dàn lạnh và cách bố trí dàn lạnh, loại khuôn đá, hệ thống tuần hoàn nước muối bên trong bể.
3.2.3.1 Xác định số lượng và kích thước khuôn đá
Số lượng khuôn đá được xác định dựa vào năng suất bể đá và khối lượng cây đá:
N=MmN=Mm size 12{N= { {M} over {m} } } {} (3-4)
trong đó:
M – Khối lượng đá trong bể ứng với một mẻ, kg
Khối lượng đá trong bể đúng bằng năng suất của bể đá trong một ngày. Vì trong một ngày người ta chỉ chạy được 01 mẻ (hết 18 giờ), thời gian còn lại dành cho việc ra đá và nạp nước mới cho các khuôn đá.
m - Khối lượng mỗi cây đá, kg
* Cần lưu ý khi tỷ số E/m là số nguyên ta lấy N= E/m, khi tỷ số đó không phải là số nguyên thì lấy phần nguyên của tỷ số đó cộng 1.
Đá cây thường được sản xuất với các loại khuôn và kích thước chuẩn sau đây:
Bảng 3-6: Kích thước khuôn đá
Khối lượng cây đá( kg ) Khối lượng khuôn ( kg )
Kích thước khuôn, mm
Chiều cao( mm ) Đáy lớn( mm ) Đáy bé( mm )
Thời gian đông đá( Giờ ) Thời gian nhúng ( Phút )
3,5 3,0 300 340x60 320x40 4
12,5 8,6 1115 190x110 160x80 8
25 11,5 1115 260x130 280x110 12
50 27,2 1115 380x190 340x160 16
2 - 4
3.2.3.2 Xác định số lượng và kích thước linh đá
Đối với đại đa số các máy đá công suất lớn từ 5 Tấn/ngày trở lên đều sử dụng khuôn loại 50 kg. Các khuôn đá được bố trí thành các linh đá, mỗi linh đá có từ 5  9 khuôn. Trên hình (3-4) biểu thị cách lắp đặt của một linh đá có 7 khuôn đá, một kiểu hay được sử dụng.
Hình 4

Hình 3-4: Linh đá cây 50 kg

- Số lượng linh đá được xác định
m1=Nn1m1=Nn1 size 12{m rSub { size 8{1} } = { {N} over {n rSub { size 8{1} } } } } {}(3-5)
N - Số khuôn đá,
n1 - Số khuôn đá trên 01 linh đá
Khoảng cách giữa các khuôn đá trong linh đá là 225mm, 02 khuôn hai đầu cách nhau 40mm để móc cẩu. Khoảng hở hai đầu còn lại là 75mm
Vì vậy chiều dài mỗi linh đá được xác định như sau
l = n1 x 225 + 2x75 + 2x40= n1 x 225 + 230
Ví dụ:
- Linh đá có 5 khuôn: l = 1355 mm
- Linh đá có 6 khuôn: l = 1580 mm
- Linh đá có 7 khuôn: l = 1805 mm
- Linh đá có 8 khuôn: l = 2030 mm
- Linh đá có 9 khuôn: l = 2255 mm
Chiều rộng của linh đá là 425mm, chiều cao linh đá là 1150mm
3.2.3.3 Xác định kích thước bên trong bể đá
Kích thước bể đá phải đủ để bố trí các khuôn đá, dàn lạnh, bộ cánh khuấy và các khe hở cần thiết để nước muối chuyển động tuần hoàn.
Có 2 cách bố trí dàn lạnh: Bố trí dàn lạnh ở giữa, hai bên có 02 dãy khuôn đá và bố trí dàn lạnh một bên, khuôn đá một bên. Cách bố trí dàn lạnh ở giữa, hai bên có 02 dãy khuôn đá có ưu điểm là hiệu quả truyền nhiệt cao và tốc độ nước muối chuyển động trên toàn bể đồng đều hơn, vì vậy hay được lựa chọn.
1) Xác định chiều rộng bể đá:
W = 2.l + 4 + A(3-6)
trong đó
l - Chiều dài của 01 linh đá
 - Khe hở giữa linh đá và vách trong bể đá  = 25mm
A - Chiều rộng cần thiết để lắp dàn lạnh xương cá: A = 600  900mm
Ví dụ: Bề rộng của bể được xác định tuỳ thuộc vào số khuôn đá trên 01 linh đá cụ thể như sau:
- Linh đá có 5 khuôn: W = 2810 + A mm
- Linh đá có 6 khuôn: W = 3260 + A mm
- Linh đá có 7 khuôn: W = 3710 + A mm
- Linh đá có 8 khuôn: W = 4160 + Amm
- Linh đá có 9 khuôn: W = 4610 + Amm
Hình 5
Hình 3-5: Bế trí bể đá với linh đá 7 khuôn đá
2) Xác định chiều dài bể đá
Chiều dài bể đá được xác định theo công thức:
L = B + C + m2.b (3-7)
B - Chiều rộng các đoạn hở lắp đặt bộ cánh khuấy và tuần hoàn nước: B = 600mm
C - Chiều rộng đoạn hở cuối bể: C = 500mm
b - khoảng cách giữa các linh đá, được xác định trên cơ sở độ rộng của linh đá và khoảng hở giữa chúng b = 425 + 50mm = 475mm
m2 - Số linh đá dọc theo chiều dài (trên một dãy)
Như vậy:
L = m2.475 + 1100 mm
Ví dụ: Máy đá 10 Tấn, sử dụng linh đá 7 khuôn
- Số khuôn đá:
N = 10.000/50 = 200 khuôn
- Số linh đá :
m1 = N/7 = 200/7  29 linh đá
- Bố trí dàn lạnh ở giữa, các linh đá bố trí thành 02 dãy 2 bên. Vậy số linh đá trên một dãy:
m2 = 15 linh đá
- Chiều dài bể đá:
L = 15 x 475 + 1100 = 8.225mm
3) Xác định chiều cao của bể đá
Chiều cao của bể đá phải đủ lớn để có khoảng hở cần thiết giữa đáy khuôn đá và bể. Mặt khác phía trên linh đá là một khoảng hở cỡ 100mm, sau đó là lớp gỗ dày 30mm
Tổng chiều cao của bể là h = 1250mm
Dưới đây là kích thước bể đá sử dụng khuôn đá 50 kg, linh đá 7 khuôn, dàn lạnh xương cá đặt ở giữa, các linh đá bố trí thành 02 dãi 2 bên, chiều rộng đặt dàn lạnh xương cá A khác nhau dùng tham khảo
Bảng 3-7: Thông số bể đá
Bể đá Số khuôn đá, N Tổng linh đá, m1 Số linh đá trên một dãi. m2 Bề rộng A, mm Dài (mm) Rộng (mm) Cao (mm)
- Bể 5 Tấn 100 15 8 660 4.900 4.370 1.250
- Bể 10 Tấn 200 29 15 700 8.225 4.410 1.250
- Bể 15 Tấn 300 43 22 800 11.550 4.510 1.250
- Bể 20 Tấn 400 58 29 860 14.875 4.570 1.250
- Bể 25 Tấn 500 72 36 900 18.200 4.610 1.250
- Bể 30 Tấn 600 86 43 900 21.525 4.610 1.250
- Bể 35 Tấn 700 100 50 1000 24.850 4.710 1.250
- Bể 40 Tấn 800 115 58 1000 28.650 4.710 1.250
Kích thước của bể xác định trên đây là kích thước bên trong, muốn xác định kích thước bên ngoài phải cộng thêm chiều dày kết cấu cách nhiệt.
3.2.4 Thời gian làm đá
Thời gian làm đá phụ thuộc rất nhiều yếu tố, trong đó chủ yếu các yếu tố sau:
- Khối lượng và kích thước cây đá. Cây đá có kích thước và khối lượng càng nhỏ thì thời gian làm đá càng nhanh và ngược lại.
- Nhiệt độ nước muối. Nhiệt độ nước muối khoảng –10oC. Khi giảm nhiệt độ nước muối thì thời gian giảm đáng kể. Tuy nhiên khi nhiệt độ quá thấp thì tiêu tốn điện năng và tổn thất nhiệt tăng.
- Tốc độ tuần hoàn của nước muối. Thường tốc độ này không lớn lắm, do tiết diện ngang bể lớn, tốc độ tuần hoàn khoảng 12 m/s.
Có rất nhiều phương pháp xác định thời gian làm lạnh, theo công thức thực nghiệm của Plank thời gian làm lạnh đá cây được xác định theo công thức:
 = A.bo.(bo+B)/tm(3-8)
 – Thời gian làm đá, giờ
tm- Nhiệt độ nước muối trung bình trong bể, oC
bo - Chiều rộng khuôn, m (Lấy cạnh ngắn của tiết diện lớn nhất của khuôn).
A,B – Là các hằng số phụ thuộc vào tỷ số n = ao/bo là tỷ số giữa cạnh dài trên cạnh ngắn của tiết diện lớn nhất.
Nếu khuôn có n = 1. A = 3120 và B = 0,036
Nếu n = 2 thì A = 4540 và B = 0,026
Nhiệt độ trung bình nước muối trong bể lấy như sau:
- Nước đá đục: tm = -10oC
- Nước đá trong suốt: tm = - 5 đến –7oC
- Nước đá pha lê : tm = - 4 đến –6oC
3.2.5 Tính nhiệt bể đá
3.2.4.1 Nhiệt truyền qua kết cấu bao che bể đá
Các bể đá thường được đặt bên trong nhà xưởng nên khả năng bị bức xạ trực tiếp rất ít. Vì vậy nhiệt truyền qua kết cấu bao che bể đá chỉ do độ chênh nhiệt độ giữa nước muối bên trong và không khí bên ngoài, gồm 3 thành phần:
- Nhiệt truyền qua tường bể đá Q11
- Nhiệt truyền qua nắp bể đá Q12
- Nhiệt truyền qua nền bể đá Q13
Q1 = Q11 + Q12 + Q13(3-9)
1) Nhiệt truyền qua tường bể đá
Q11 = kt.Ft.tt(3-10)
Ft - Diện tích tường bể đá, m2. Diện tích tường được xác định từ chiều cao và chu vi của bể. Chiều cao tính từ mặt nền ngoài bể đến thành bể. Chu vi được tính theo kích thước bên ngoài của bể.
tt - Độ chênh nhiệt độ bên ngoài và bên trong bể, tt = tKKN – tm
tKKN - Nhiệt độ không khí bên ngoài bể đá. Nhiệt độ này là nhiệt độ trong nhà, nên có thể lấy thấp hơn nhiệt độ tính toán ngoài trời 45OC.
tm - Nhiệt độ nước muối trong bể đá: tb = -8  -15oC
kt - Hệ số truyền nhiệt của tường bể đá, W/m2.K
kt=11α1+δiλi+1α2kt=11α1+δiλi+1α2 size 12{k rSub { size 8{t} } = { {1} over { { {1} over {α rSub { size 8{1} } } } + Sum { { {δ rSub { size 8{i} } } over {λ rSub { size 8{i} } } } } + { {1} over {α rSub { size 8{2} } } } } } } {}, W/m2.K(3-11)
1 - Hệ số toả nhiệt đối lưu tự nhiên của không khí bên ngoài tường bể đá, W/m2.K
2 - Hệ số toả nhiệt đối lưu cưỡng bức của nước muối chuyển động ngang qua tường bên trong bể nước muối, W/m2.K
i, i - Chiều dày và hệ số dẫn nhiệt của các lớp vật liệu tường bể.
Có thể lấy theo kinh nghiệm như sau:
  • Đối với nền và tường : k = 0,58 W/m2.K
  • Đối với nắp : k = 0,23 W/m2.K
2) Nhiệt truyền qua nắp bể đá
Q12 = kn.Fn.tn(3-12)
Fn - Diện tích nắp bể đá được xác định theo kích thước chiều rộng và chiều dài bên trong bể đá, m2 .
tn = tKKN - tKKT
tKKN - Nhiệt độ không khí bên ngoài bể đá, oC
tKKT - Nhiệt độ lớp không khí trong bể ở bên dưới nắp bể đá. Nhiệt độ lớp không khí này chênh lệch so với nước muối vài độ, tức khoảng -100oC
kn - Hệ số truyền nhiệt ở nắp bể đá, W/m2.K
kn=11α1+δλ+1α'2kn=11α1+δλ+1α'2 size 12{k rSub { size 8{n} } = { {1} over { { {1} over {α rSub { size 8{1} } } } + { {δ} over {λ} } + { {1} over {α' rSub { size 8{2} } } } } } } {}(3-13)
1 - Hệ số toả nhiệt bên ngoài từ không khí trong phòng bể đá lên nắp của nó, W/m2.K;
’2 - Hệ số toả nhiệt bên trong từ nắp bể đá ra lớp không khí bên dưới nắp bể , W/m2.K;
 - Chiều dày nắp gỗ: =30mm;
 - Hệ số dẫn nhiệt của gỗ, có thể tham khảo theo phụ lục 11 ở cuối sách này, hoặc lấy khoảng 0,5 kCal/m2.h.K
3) Nhiệt truyền qua nền bể đá
Có thể tính tổn thất nhiệt qua nền bể đá theo như tính cho nền kho lạnh, cụ thể phân nền bể đá ra 4 vùng, và tổn thất nhiệt qua nền là:
Q13=ki.Fi.(tKKNtm).mQ13=ki.Fi.(tKKNtm).m size 12{Q rSub { size 8{"13"} } = Sum {k rSub { size 8{i} } "." F rSub { size 8{i} } "." \( t rSub { size 8{ ital "KK"} rSup { size 8{N} } } - t rSub { size 8{m} } \) } "." m} {} (3-14)
ki – Hệ số truyền nhiệt của các vùng từ 1 đến 4, W/m2.K;
Fi – Diện tích tương ứng của các vùng, m2 .
Để tính toán dòng nhiệt vào qua sàn, người ta chia sàn ra các vùng khác nhau có chiều rộng 2m mỗi vùng tính từ bề mặt tường bao vào giữa buồng.
Giá trị của hệ số truyền nhiệt quy ước kq,W/m2K, lấy theo từng vùng là:
- Vùng rộng 2m dọc theo chu vi tường bao :
kI= 0,47 W/m2.K, FI =4(a+b)
- Vùng rộng 2m tiếp theo về phía tâm buồng:
kII = 0,23 W/m2.K, FII =4(a+b)-48
- Vùng rộng 2m tiếp theo:
kIII = 0,12 W/m2.K, FIII =4(a+b)-80
- Vùng còn lại ở giữa buồng lạnh: :
kIV = 0,07 W/m2.K, FIV =(a-12)(b-12)
Hệ số m đặc trưng cho sự tăng trở nhiệt của nền khi có lớp cách nhiệt:
m=11+1,25δ1λ1+δ2λ2+...+δnλnm=11+1,25δ1λ1+δ2λ2+...+δnλn size 12{m= { {1} over {1+1,"25" left ( { {δ rSub { size 8{1} } } over {λ rSub { size 8{1} } } } + { {δ rSub { size 8{2} } } over {λ rSub { size 8{2} } } } + "." "." "." + { {δ rSub { size 8{n} } } over {λ rSub { size 8{n} } } } right )} } } {}(3-15)
i - Chiều dày của từng lớp của kết cấu nền, m;
i - Hệ số dẫn nhiệt của vật liệu, W/m.K;
Nếu nền không có cách nhiệt thì m = 1.
3.2.4.2 Nhiệt để đông đá và làm lạnh khuôn đá
Nhiệt đông đá và làm lạnh khuôn đá được tính như sau:
Q2 = Q21 + Q22(3-16)
Q21 - Nhiệt làm lạnh nước đá
Q22 - Nhiệt làm lạnh khuôn đá
  1. Nhiệt làm lạnh nước đá
Q21=E.qoτQ21=E.qoτ size 12{Q rSub { size 8{"21"} } =E "." { {q rSub { size 8{o} } } over {τ} } } {}, W(3-17)
E - Năng suất bể đá, kg/mẻ
 - Thời gian đông đá cho một mẻ, Giây. Thời gian đông đá phụ thuộc vào nhiệt độ bể muối và kích thước khuôn đá, có thể tra theo bảng 3-6 hoặc tính toán theo công thức (3-8).
qo - Nhiệt lượng cần làm lạnh 1 kg nước từ nhiệt độ ban đầu đến khi đông đá hoàn toàn, J/kg.
Nhiệt làm lạnh 1 kg nước từ nhiệt độ ban đầu đến khi đông đá hoàn toàn qo được xác định theo công thức:
qo = Cpn.t1 + r + Cpđ.t2 (3-18)
Cpn - Nhiệt dung riêng của nước : Cpn = 4186 J/kg.K;
r - Nhiệt đông đặc : r = 333600 J/kg (80 Kcal/kg);
Cpđ - Nhiệt dung riêng của đá: Cpđ = 2090 J/kg.K (0,5 kCal/kg.K);
t1 - Nhiệt độ nước đầu vào, có thể lấy t1= 30oC;
t2 - Nhiệt độ cây đá: t2 = -5  -10oC.
Thay vào ta có:
qo = 4186.t1 + 333600 + 2090.t2, J/kg(3-19)
2) Nhiệt làm lạnh khuôn đá
Q22=M.CpK.(tk1tk2)τ,WQ22=M.CpK.(tk1tk2)τ,W size 12{Q rSub { size 8{"22"} } =M "." { {C rSub { size 8{ ital "pK"} } "." \( t rSub { size 8{k1} } - t rSub { size 8{k2} } \) } over {τ} } ,W} {}(3-20)
M - Tổng khối lượng khuôn đá, kg.
Tổng khối lượng khuôn bằng số lượng khuôn nhân với khối lượng một khuôn đá. Khối lượng khuôn đá tham khảo bảng 3-6. Khối lượng khuôn 50 kg là 27,2 kg.
Cpk - Nhiệt dung riêng của khuôn, Khuôn làm bằn tôn tráng kẽm.
tK1, tK2 - Nhiệt độ khuôn ban đầu và khi đá đã hoàn thiện. Nhiệt độ khuôn ban đầu có thể lấy tương đương nhiệt độ nước, nhưng nhiệt độ khuôn khi kết thúc đông đá nhỏ hơn nhiệt độ trung bình của cây đá khoảng 23oC.
3.2.4.3 Nhiệt do bộ cánh khuấy gây ra
Bộ cánh khuấy được bố trí bên ngoài bể muối. Vì vậy nhiệt năng do bộ cánh khuấy tạo được xác định theo công thức sau đây:
Q3 = 1000..N, W (3-21)
- Hiệu suất của động cơ điện.
N – Công suất mô tơ cánh khuấy (kW), có thể tham khảo công suất mô tơ của các bộ cánh khuấy của MYCOM (Nhật) cho ở bảng 3-8 dưới đây
Bảng 3-8: Đặc tính kỹ thuật các bộ cánh khuấy MYCOM (Nhật)
Model Tốc độ, (v/phút) Lưu lượng(m3/phút) Công suất(kW) Năng suấtbể đá
180 VGM230 VGM250 VGM300 VGM350 VGM400 VGM 1000 v/phút 7,512,817,022,534,040,0 1,51,52,23,75,57,5 5  910  1415 v 1920 v 2425 v 2930  35
3.2.4.4 Nhiệt do nhúng cây đá
Tổn thất nhiệt do làm tan đá được coi là tổng công suất cần thiết để làm lạnh khối đá đã bị làm tan nhằm rút đá ra khỏi khuôn.
Q4=n.g.qoτ=n.f.δ.ρ.qoτQ4=n.g.qoτ=n.f.δ.ρ.qoτ size 12{Q rSub { size 8{4} } =n "." g "." { {q rSub { size 8{o} } } over {τ} } =n "." f "." δ "." ρ "." { {q rSub { size 8{o} } } over {τ} } } {}, W(3-22)
n – Số khuôn đá;
g – Khối lượng phần đá đã tan, kg;
qo – Nhiệt lượng cần thiết để làm lạnh 01 kg đá từ nhiệt độ ban đầu đến nhiệt độ cây đá, J/kg;
f – Diện tích bề mặt cây đá. Đối với loại 25kg f=0,75m2, đối với loại 50 kg f =1,25m2;
 - Chiều dày phần đá đã tan khi nhúng, m. Để có thể rút đá ra khỏi khuôn cần làm tan đá một lớp dày  = 0,001m. Tuy nhiên cần lưu ý, khi thời gian sử dụng lâu, các khuôn đá có thể bị móp méo, thì độ dày yêu cầu có thể cao hơn.
- Khối lượng riêng của đá: = 900 kg/m3 ;
- Thời gian đông đá, Giây.
3.2.4.5 Tổn thất nhiệt ở phòng bảo quản đá
Nếu hệ thống có sử dụng kho bảo quản đá cùng chung máy lạnh thì cần phải xác định thêm tổn thất nhiệt ở kho bảo quản đá. Trường hợp kho bảo quản đá có hệ thống lạnh riêng, thì mọi tính toán sẽ được tiến hành như tính kho lạnh. Các tổn thất ở kho bảo quản đá bao gồm các tổn thất giống như kho lạnh, cụ thể như sau:
- Tổn thất do truyền nhiệt qua kết cấu bao che.
- Tổn thất mô tơ quạt dàn lạnh
- Tổn thất do đèn chiếu sáng
- Tổn thất do vào ra nhập và xuất đá (tổn thất mở cửa).
- Tổn thất do người vận hành.
- Tổn thất do xả băng dàn lạnh.
* Diện tích phòng bảo quản đá:
F = G / (g..H) (3-23)
G – Sức chứa yêu cầu của kho đá, tấn;
g – Hệ số chất tải đá: g = 0,8 tấn/m3;
- Hệ số đầy  = 0,85;
H – Chiều cao kho chứa đá, m.
3.2.6 Các thiết bị phụ máy đá cây
3.2.5.1 Dàn lạnh bể đá
Dàn lạnh trong hệ thống máy đá cây được đặt chìm bên trong bể muối. Các dàn lạnh được cung cấp dịch lỏng theo kiểu ngập, nước muối chuyển động cưỡng bức qua dàn nhờ bộ cánh khuấy.
Dàn lạnh bể đá thường được sử dụng có các dạng chủ yếu sau đây:
- Dàn lạnh kiểu panel
- Dàn lạnh kiểu xương cá
- Dàn lạnh ống đồng (sử dụng trong hệ thống lạnh môi chất frêôn)
1) Dàn lạnh kiểu panel
Dàn lạnh kiểu bay hơi được sử dụng tương đối nhiều tại Liên Xô (cũ) để làm lạnh nước muối.
Dàn gồm các ống góp trên và ống góp dưới. Các ống trao đổi nhiệt có dạng ống thẳng đứng nối giữa 2 ống góp. Dàn lạnh kiểu panel có ưu điểm là dễ chế tạo, nhưng chiếm thể tích tương đối lớn làm cho kích cỡ bể đá lớn làm tăng chi phí đầu tư và vận hành.
Các thông số kỹ thuật của dàn lạnh pênl làm lạnh nước muối như sau:
- Tốc độ nước muối trong bể (qua dàn): 0,50,8 m/s.
- Hệ số truyền nhiệt : k = 460  580 W/m2.K.
- Độ chênh nhiệt độ: 5  6 oK.
- Mật độ dòng nhiệt: qkf = 2900  3500 W/m2.
- Diện tích dàn : 20  320 m2.
Hình 6
1- Bình giữ mức-tách lỏng; 2- Hơi về MN; 3- Ống góp hơi; 4- Ống góp lỏng; 5- Lỏng vào; 6- Xả tràn; 7- Tháo nước; 8- Xả cạn; 9- Lớp cách nhiệt; 10- Xả dầu; 11- Van AT
Hình 3-6: Dàn lạnh panel
2) Dàn lạnh xương cá
Trên hình 3-7 là cấu tạo dàn lạnh xương cá được sử dụng rất rộng rãi để làm lạnh chất lỏng. Dàn lạnh gồm các ống góp trên và dưới, các ống trao đổi nhiệt nối giữa các ống góp có dạng uốn cong giống như xương cá. Với việc uốn cong ống trao đổi nhiệt như vậy nên hạn chế được chiều cao của bể nhưng vẫn đảm bảo đường đi của môi chất đủ lớn để tăng thời gian tiếp xúc.
Đối với hầu hết các dàn lạnh xương cá, phương pháp cấp dịch là kiểu ngập lỏng. Dịch lỏng cấp cho dàn lạnh được cấp từ bình giữ mức và luôn duy trì ngập trong dàn lạnh.
Dàn lạnh xương cá có nhược điểm là chế tạo tương đối khó so với những kiểu khác nhất là các khâu uốn ống và hàn các ống vào ống góp. Tuy nhiên cấu tạo dàn lạnh xương cá gọn nên được sử dụng rất phổ biến.
Dàn lạnh xương cá được chế tạo theo từng mô đun nên có thể dễ dàng tăng công suất của dàn. Mỗi mô đun gồm 01 ống góp trên và 01 ống góp dưới, các ống trao đổi nhiệt có thể bố trí từ 35 dãy.
Hình 7

Hình 3-7: Cấu tạo dàn lạnh xương cá

3.2.5.2 Bình giữ mức - tách lỏng
Trên hình 3-8 trình bày bản vẽ cấu tạo bình giữ mức - tách lỏng thường hay được sử dụng cho máy đá cây, bình này còn gọi là bình giữ mức tách lỏng kiểu đuôi chuột vì có phần chân đế giống đuôi chuột. Nhiệm vụ của bình trong hệ thống máy đá là:
- Chứa, cấp và duy trì dịch lỏng luôn ngập đầy trong dàn lạnh bể đá.
- Tách lỏng cho môi chất hút về máy nén.
Mức dịch trong dàn lạnh được khống chế bằng van phao. Các tấm chắn được làm từ tôn dày 3mm, trên các tấm chắn có khoan các lổ 68mm, cách đều 20mm, có tác dụng chắn lỏng, làm cho các hạt lỏng không thể theo hơi hút về máy nén.
Bình giữ mức tách lỏng có trang bị van phao, van an toàn, đồng hồ áp suất và đường ống vào ra.
Hình 8
A- ống hút về máy nén; B- ống lắp van an toàn và đồng hồ áp suất; C- ống môi chất về dàn lạnh; D- ống cấp dịch vào; E- ống lỏng vào dàn lạnh; F- ống hồi dầu; G,H- ống bắt van phao.
Hình 3-8: Bình tách giữ mức – tách lỏng
3.2.7 Chọn máy nén lạnh
Máy lạnh MYCOM được sử dụng rất nhiều để trong kỹ thuật lạnh Việt Nam. Dưới đây chúng xin giới thiệu các thông số kỹ thuật của máy lạnh MYCOM.
Trên bảng 3-9 là công suất nhiệt và công nén đoạn nhiệt của máy nén MYCOM (Nhật). một trong những chủng loại máy được sử dụng rất rộng rãi ở nước ta. Máy nén MYCOM có đặc điểm bền, đẹp và rất gọn.
Đối với các hệ thống lớn thường sử dụng máy nén trục vít của YORK - FRICK (Mỹ)
Hình 9

Hình 3-9: Máy nén lạnh MYCOM

Bảng 3-9: Năng suất nén và công suất trên trục của máy lạnh MYCOM 1 cấp
Ne, kW
00C 11,630,645,861,062,393,4124,5155,7 11,931,747,563,368,4102,6136,8171,1 12,533,550,366,973,4110,1146,8183,5
-5 11,329,744,659,460,690,9121,2151,5 11,530,746,061,465,398,0130,7163,3 12,232,648,965,170,3105,5140,7175,8
-10 10,728,342,456,457,686,4115,2144,0 10,9,02 29,143,758,461,291,8122,4153,0 11,731,146,662,266,299,3132,4165,4
-15 10,026,239,452,653,680,4107,1133,9 10,227,240,754,456,384,4112,5140,7 10,9 29,143,658,161,191,7122,2152,8
-20 9,123,935,947,848,873,297,6122,1 9,324,937,249,750,776,0101,3126,7 10,026,740,053,355,383,0110,6138,3
-25 8,121,432,042,843,665,487,2109,0 8,422,233,444,544,666,889,111,4 9,023,935,947,849,073,497,9122,4
Qo, kW
00C 61,3161,6242,3323,1329,4494,1658,7823,4 62,1163,9245,8327,7334,2501,2688,3835,4 63,1166,3249,4332,7339,1508,7678,3847,8
-5 49,5130,4195,6260,9265,9398,9531,9664,8 50,9134,1201,2268,2274,7412,1549,4686,8 51,6136,1204,0272,0278,5417,7557,0696,3
-10 39,3103,7155,5207,4211,4317,1422,7528,4 41,1108,3162,6216,7223,1334,6446,2557,8 41,6109,7164,7219,6225,9338,9451,9564,8
-15 30,780,8121,3161,7164,9247,3329,7412,2 32,686,0129,1172,2178,5267,8357,1446,3 33,187,1130,7174,4180,7271,0361,4451,8
-20 23,461,692,3123,1125,6188,4251,2313,9 25,467,1100,5134,0140,3210,5280,6350,8 25,767,9101,7135,7142,0213,0284,0354,9
-25 17,345,468,391,092,8139,1185,5231,9 19,350,776,1101,6107,8161,7215,6269,4 19,551,577,2103,0109,1163,6218,2272,8
Thể tích quét, m3/h 71,0187,2280,7374,2381,0572,6764,1954,3 71,0187,2280,7374,2381,0572,6764,1954,3 71,0187,2280,7374,2381,0572,6764,1954,3
Ký hiệu N2WAN4WAN6WAN2WBN4WBN6WBN8WBN12WB F2WA2 F4WA2F6WA2F2WB2F4WB2F6WB2F8WB2F12WB2 F2WA5 F4WA5F6WA5F2WB5F4WB5F6WB5F8WB5F12WB5
Môi chất R717 R22 R502
Bảng 3-10: Thông số kỹ thuật của máy nén MYCOM
124WB
62WB
42WB
62WA
42WA
12WB
8WB
6WB
4WB
8WA(J)
6WA(J)
4WWA(J)
2WA
NH3, R22, R502, R12, PROPANE MÁY NÉN PISTON, KIỂU HỞ
L12 / H4
L6 / H2
L4/ H-2
130 100 1200
1145 381
573 191
381 191
L-6/H-2
L-4/H-2
95 76 1450
281 94
187 94
12
8
6
4
130 100 1200
1.145
764
573
381
8
6
4
2
95 76
1450
374
281
187
1100100 71
TRUYỀN ĐỘNG BẰNG ĐAI HOẶC TRỰC TIẾP
100,66,33
100, 66,33
100, 50
100, 66,33
100, 50
ISO VG68 HOẶC TƯƠNG ĐƯƠNG
55 125A 80A 125A 80A 2x80A 2x50A 2x80A 2x50A 3.100
26,5 100A 65A 90A 65A 65A 50A 65A 50A 1.500
25 80A 65A 80A 65A 65A 50A 65A 50A 1.440
17 65A 40A 65A 40A 50A 40A 50A 40A 840
14 50A 40A 50A 40A 50A 40A 50A 40A 720
100, 66, 33
100, 7550, 25
100, 66, 33
100, 50
100, 7550, 25
100,66,33
100, 50
100
 
52 125A 2 x 80A 2500
26 100A 125A 90A 100A 1150
25 90A 100A 80A 90A 1410
20 90A 80A 1100
17 80A 90A 65A 80A 820 650
14 65A 80A 65A 700 560
12 50A 65A 50A 580 500
5 40A 40A 370
ĐẠC TÍNH
- - - Mm mm