1. Giới thiệu
Adobe Photoshoplà một chương trình ứng dụng đặc biệt dành cho việc tô màu, sửa và hiệu chỉnh ảnh. Bạn sẽ nhận thấy rằng Photoshop là một công cụ tạo nghệ thuật cho dù bạn là nhà sản xuất đồ họa cần hòa trộn và hiệu chỉnh các ảnh màu, một nhà nhiếp ảnh muốn sửa phim rửa thử hay một nhà thiết kế đồ họa muốn tạo tác phẩm nghệ thuật gốc hoặc tổng hợp các thư viện ảnh clipart hay các hình ghép để in hoặc đưa lên web.
Giáo trình hướng dẫn sử dụng này sẽ cung cấp cho bạn những khái niệm, những tính năng cơ bản và cao cấp bao gồm những thủ thuật và kỹ thuật dành cho việc sử dụng phần mềm này.
2. Kiểm tra hệ thống
Để làm việc với phần mềm Photoshop 5.0 yêu cầu cấu hình máy tính của bạn phải có những linh kiện sau:
- Một bộ xử lí loại Intel Pentium hay hơn.
- Widows 9x trở lên hay phiên bản Windows NT 4.0 dựa vào Intel hay phiên bản mới hơn.
- Tối thiểu 32 megabyte (MB) bộ nhớ (RAM).
- Tối thiểu 60 MB trống trên đĩa cứng. Bạn sẽ cần một số khoảng trống bổ sung nếu bạn làm việc với file ảnh lớn.
- Card màn hình tối thiểu 8bit (256) màu.
3. Cài đặt chương trình
Để cài đặt phần mềm Adobe Photoshop 5.0 bạn thực hiện các bước như sau:
- Đưa đĩa CD Rom chứa phần mềm Photoshop vào ổ đĩa, tìm và chọn tập tin Setup.exe. Chương trình cài đặt hiện hộp thoại Welcome ; lên màn hình. Nhấn Next ; để tiếp tục.
- Bổ sung một số thông tin về địa chỉ ... vào hộp thoại seclet country ; và nhấn Next. ;
- Hộp thoại Software License Agreement ; hiện lên màn hình. Nhấn Accept ; để chấp nhận.
- Hộp thoại Setup Type ; hiện lên màn hình. Nhắp chọn một trong ba thể loại Typical, Compact, Custom ; . Nhấn browse ; để chọn thư nục cài đặt chương trình, hoặc chấp nhận thư mục mặc định của chương trình. Nhấn Click Next ; để tiếp tục.
- Nếu chọn Typical hoặc Compact, thực tiếp theo bước 7. Ngược lại sang bước 6.
- Nếu chọn Custom, bỏ những thành phần không muốn cài đặt trong hộp thoại Select Component ; . Nhấn Nex ; t để tiếp tục. Trong hộp thoại User Infomation ; bạn nhập họ tên, nơi làm việc và số Serial của chương trình và nhấn Next ; .
- Nhắp Finish ; để kết thúc chương trình setup.
4. Định chuẩn màn hình
- Là điều chỉnh màn hình và các thông số xác lập Photoshop, để xử lý các yếu tố ảnh hưởng đến cách hiển thị màu trên màn hình và trên ảnh in ra. Định chuẩn màn hình là điều thiết yếu để tạo đúng màu và là bước thực hiện đầu tiên đối với quá trình làm việc trong Photoshop.
- Việc định chuẩn màn hình phục vụ cho hai mục đích chính là hiển thị đúng màu trên màn hình tương ứng chặt chẽ với những gì xuất ra trên máy in. (để biết rõ cách định chuẩn hãy xem phần điều chỉnh màn hình hiển thị )
- Điều chỉnh màn hình hiển thị Mặc dù chế độ màu RGB được sử dụng bởi các màn hình của máy tính có khả năng hiển thị nhiều hơn, nhưng hệ thống Video chuyển dữ liệu màu đến màn hình máy tính bị giới hạn bao nhiêu màu có thể cùng hiển thị một lúc. Để hiểu biết dữ liệu màu được kết cấu ra sao trong các tập tin số hóa và trên màn hình, tốt hơn hết bạn nên điều chỉnh các phần tham chiếu của Photoshop để thiết đặt cấu hình hệ thống cho Photoshop.
- Hiểu biết điều này cũng giúp bạn chọn lựa định dạng tập tin cho các hình ảnh của bạn.
5. Giới thiệu File ;
Trong Photoshop có thể mở và lưu nhiều dạng thức tập tin khác nhau như sau:
- Photoshop (.psd) Đây là dạng thức riêng của Photoshop, cũng là dạng thức tối ưu khi chúng ta làm việc trong Photoshop .
- Bitmap (.bmp) Dạng thức này tương thích với Windows, nó có tính không tổn thất nghĩa là không có dữ liệu nào của tập tin bị loại bỏ khi chúng ta lưu tập tin.
- EPS (.eps) Dạng tập tin Encapsulated PostScript là một lựa chọn lý tưởng cho ảnh nét trắng đen.
- GIF (.gif) Dạng thức trao đổi đồ họa (Graphics Interchange Format) là một lựa chọn tuyệt vời cho Web.
- JPEG (.jpg) Tập tin Joint Photographic Experts Group. Loại định dạng này lưu tập tin mà dữ liệu hình ảnh sẽ bị loại bỏ bớt nhằm giảm bớt kích thước.
- PCX (.pcx) Dạng thức dược dùng với nền Windows.
- PDF (.pdf) Portable.
- Documemts Format. Hoạt động kết hợp với phần mềm Acrobat của Adobe, cũng là dạng thức tập tin dùng để sản xuất trang Web.
- Pixar (.pxr) Dùng với chương trình tạo ảnh ba chiều.
- PNG (.png) Thay thế cho dạng thức gif, rất lý tưởng cho Word Wide Web và đang ngày càng được ưa chuộng. Nó cho phép chúng ta lưu tập tin sao cho tập tin này được tải xuống theo dạng đan xen trên Word Wide Web.
- RAW (.raw) Dạng thức này lưu tâïp tin dưới dạng một luồng Byte. Rất tốt để di chuyển qua lại giữa các ứng dụng.
- Scitex (.sci) Dành cho các hệ thống kỹ thuật cao.
- Targe (.tga) Dùng cho hệ thống sử dụng Card Video.
- TIFF (.tif) Một dạng thức rất phổ biến, Tagged - Image file Format.
6. Mở tập tin
Có hai cách mở tập tin thông dụng nhất là:
- Mở tập tin từ Menu
Chọn File/ Open, hộp thoại Open xuất hiện, chọn tập tin cần mở rồi nhắp vào nút Open hay nhắp đôi chuột vào file cần mở.
- Mở tập tin bằng cách nhắp đôi vào màn hình Photoshop :
Nhắp đôi vào màn hình Photoshop hộp thoại Open xuất hiện, chọn tập tin cần mở rồi nhắp vào nút Open hay nhắp đôi chuột vào file cần mở.
Ta cũng có thể mở tập tin theo nhiều dạng thức khác nhau. Trong hộp thoại Open nhắp chuột vào mục Files of Type rồi chọn dạng thức tập tin cần mơ.
7. Tạo mới tập tin
Chọn File/ New hộp thoại New xuất hiện. Gõ tên tập tin vào ô Name ở đầu hộp thoại.
1/ Kích thước hình ảnh: (Image Size)
Cũng trong hộp thoại New, chúng ta định rõ kích thước hình ảnh chiều rộng (Width), chiều cao (Height) theo Pixel, Inch centimeter point pica và column (cột). Các đơn vị này truy cập bằng cách nhắp chuột vào mũi tên nhỏ ở bên phải đơn vị đo chọn đơn vị nào thích hợp nhất.
2/ Độ phân giải: (Resolution)
Độ phân giải là số điểm ảnh chứa trong một inch (hay Centimeter).
Độ phân giải của hình ảnh có ý nghĩa cực kỳ quan trọng. Độ phân giải càng cao chất lượng hình ảnh càng tốt nhưng hình ảnh càng đòi hỏi nhiều bộ nhớ.
3/ Chế độ : ( Mode )
Mode quyết định cách thức biên dịch của Photoshop và tạo các giá trị màu. Các giá trị này biến thiên từ thang độ xám (Grayscale) đến CMYK (xanh lơ cyan, đỏ sen-magenta, vàng yellow, đen black). đối với mục đích của chúng ta, bạn hãy để RGB (đỏ cờ-Red, xanh lục-Green, xanh dương Blue).
4/ Phông nền : (Contents)
Trong hộp thoại New chúng ta có thể chọn phông nền cho hình ảnh.
- While: Định màu phông nền là trắng.
- Background Color: Định phông nền có màu bất kỳ hiện đang chọn là màu của Background.
- Transparent: Cung cấp một phông nền trong suốt.
Lưu tập tin :
Trong Photoshop cũng như các phần mềm khác đòi hỏi chúng ta cần phải lưu tập tin. Tuy nhiên rất ít các ứng dụng cung cấp chúng ta nhiều dạng lưu tập tin như Photoshop. Tùy chọn lưu cho phép lưu giữ công việc dưới dạng tập tin, lưu tập tin với tên khác, hoặc lưu tập tin với dạng thức khác.
Từ menu File
- Chọn File - Save: Lệnh này lưu mọi thay đổi chúng ta đã thực hiện trên tập tin đang tôøn tại.
- Chọn File/ Save As: Lệnh này cho phép ta lưu tập tin vào nơi khác trên đĩa cứng và có thể lưu theo dạng khác nhau.
Chọn File/ Save a Copy: Đây là cách lưu dự phòng tập tin khi vẫn đang thực hiện trên tập tin hiện hành.
Gotop