You are here: Home » Content » Các phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ không đồng bộ bằng thay đổi thông số

Các phương pháp điều chỉnh tốc độ động cơ không đồng bộ bằng thay đổi thông số

Module by: ThS. Khương Công Minh

Summary: Phần này trình bày về vấn đề điều chỉnh tốc độ động cơ

Vấn đề điều chỉnh tốc độ động cơ ĐK:

Động cơ ĐK, được sử dụng rộng rãi trong thực tế. Ưu điểm nổi bật của nó là: cấu tạo đơn giản, làm việc tin cậy, vốn đầu tư ít, giá thành hạ, trọng lượng, kích thước nhỏ hơn khi dùng công suất định mức so với động cơ một chiều.
Sử dụng trực tiếp lưới điện xoay chiều 3 pha…
Tuy nhiên, việc điều chỉnh tốc độ và khống chế các quá trình quá độ khó khăn hơn, các động cơ ĐK lồng sóc có các chỉ tiêu khởi động xấu, (dòng khởi động lớn, mômen khởi động nhỏ).
Trong thời gian gần đây, do phát triển công nghiệp chế tạo bán dẫn công suất và kỹ thuật điện tin học, động cơ ĐK mới được khai thác các ưu điểm của chúng. Nó trở thành hệ truyền động cạnh tranh có hiệu quả so với hệ Tiristor - Động cơ điện một chiều.
Qua phương trình đặc tính cơ của động cơ ĐK:
M=2Mth(I+asth)ssth+sths+2asthM=2Mth(I+asth)ssth+sths+2asth size 12{M= { {2M rSub { size 8{ ital "th"} } \( I+ ital "as" rSub { size 8{ ital "th"} } \) } over { { {s} over {s rSub { size 8{ ital "th"} } } } + { {s rSub { size 8{ ital "th"} } } over {s} } +2 ital "as" rSub { size 8{ ital "th"} } } } } {}(3-13)
Trong đó: sth=±R'R12+Xnm2sth=±R'R12+Xnm2 size 12{s rSub { size 8{ ital "th"} } = +- { {R rSub { size 8{2Σ} } rSup { size 8{'} } } over { sqrt {R rSub { size 8{1} } rSup { size 8{2} } +X rSub { size 8{ ital "nm"} } rSup { size 8{2} } } } } } {}(3-14)
Và: Mth=±3.U1f2o.R1±R12+Xnm2Mth=±3.U1f2o.R1±R12+Xnm2 size 12{M rSub { size 8{ ital "th"} } = +- { {3 "." U rSub { size 8{1f} } rSup { size 8{2} } } over {2ω rSub { size 8{o} } "." left (R rSub { size 8{1} } +- sqrt {R rSub { size 8{1} } rSup { size 8{2} } +X rSub { size 8{ ital "nm"} } rSup { size 8{2} } } right )} } } {} (3-15)
sth=±R'R12+Xnm2sth=±R'R12+Xnm2 size 12{s rSub { size 8{ ital "th"} } = +- { {R rSub { size 8{2Σ} } rSup { size 8{'} } } over { sqrt {R rSub { size 8{1} } rSup { size 8{2} } +X rSub { size 8{ ital "nm"} } rSup { size 8{2} } } } } } {}(3-16)
Qua biểu thức (3-13), (3-14), (3-15), (3-16) ta thấy rằng khi thay đổi các thông số điện trở, điện kháng, điện áp, tần số, số đôi cực thì sẽ thay đổi được sth, Mth và sẽ điều chỉnh được tốc độ của động cơ ĐK.

Điều chỉnh tộc độ động cơ ĐK bằng cách thay đổi điện trở phụ mạch rôto (R2f):

Qua các biểu thức (3-14), (3-15), khi thay đổi điện trở phụ trong mạch rôto động cơ ĐK sẽ làm cho sth thay đổi tỷ lệ còn Mth thì không thay đổi, vì vậy sẽ thay đổi được tốc độ ự của động cơ ĐK như trên hình 3-6:
~ĐKR2fựSth.TNự0Sth.1Sth.2TNR2f1R2f2R2f.ica)0 Mnm Mc Mth Mb)Hình 3-6: a) Sơ đồ điều chỉnh tốc độ. b) Các đặc tính điều chỉnh tốc độ động cơ ĐKựTNự1ự2
* Nguyên lý điều chỉnh: khi thay đổi R2f với các giá trị khác nhau, thì sth sẽ thay đổi tỷ lệ, con` Mth = const, ta sẽ được một họ đặc tính cơ có chung ựo, Mth, có tốc độ khác nhau và có các tốc độ làm việc xác lập tương ứng.
Qua hình 3-6, ta có: Mth = const
Và:0 < R2f1 < R2f2 < … < R­2f.ic < …
SthTN < sth1 < sth2 < … < sth.i­c < …
ÄựTN < Äự1 < Äự2 < … < Äựic < …
ựTN > ự1 > ự2 > … > ựic > …
Như vậy, khi cho R2f càng lớn để điều chỉnh tốc độ càng nhỏ, thì độ cứng đặc tính cơ càng dốc, sai số tĩnh càng lớn, tốc độ làm việc càng kém ổn định, thậm chí khi R2f = R2f.ic, dẫn đến Mn = Mc cho động cơ không quay được (ự = 0).
Và khi thay đổi các giá trị R2f.i > R2f.ic thì tốc độ động cơ vẫn bằng không (ự = 0), nghĩa là không điều chỉnh được tốc độ, hay còn gọi là điều chỉnh không triệt để.
* Các chỉ tiêu chất lượng của phương pháp:
Phương pháp này có sai số tĩnh lớn, nhất là khi điều chỉnh càng sâu thì s% càng lớn, có thể s% > s%cp.
Phạm vi điều chỉnh hẹp (thường D = 2 size 12{ div } {}3).
Độ tinh khi điều chỉnh: ử size 12{ <> } {} 1 (điều chỉnh có cấp).
Vùng điều chỉnh dưới tốc độ định mức (ự < ựđm).
Phù hợp với phụ tải thế năng, vì khi điều chỉnh mà giữ dòng điện rôto không đổi thì mômen cũng không đổi (M ~ Mc).
* Ưu: Phương pháp thay đổi điện trở phụ mạch rôto để điều chỉnh tốc độ động cơ ĐK như trên có ưu điểm là đơn giản, rẻ tiền, dễ điều chỉnh tốc độ động cơ. Hay dùng điều chỉnh tốc độ cho các phụ tảI dạng thế năng (Mc = const).
* Nhược điểm: Tuy nhiên, phương pháp này cũng có nhược điểm là điều chỉnh không triệt để; khi điều chỉnh càng sâu thì sai số tĩnh càng lớn; phạm vi điều chỉnh hẹp, điều chỉnh trong mạch rôto, dòng rôto lớn nên phải thay đổi từng cấp điện trở phụ, công suất điều chỉnh lớn, tổn hao năng lượng trong quá trình điều chỉnh lớn.
Mặc dù vậy, phương pháp này thường được áp dụng cho điều chỉnh tốc độ các động cơ ĐK truyền động cho các máy nâng - vận chuyển có yêu cầu điều chỉnh tốc độ không cao. Muốn nâng cao các chỉ tiêu chất lượng thì dùng phương pháp “ xung điện trở ”.

Điều chỉnh tốc độ ĐK bằng cách thay đổi điện áp stato (us):

ựSth.TNự0Sth.ghTN, uđm, R2f = 0ub1 < uđmMc(ự)0 Mth2 Mth1 Mth Mb)Hình 3-7: a) Sơ đồ điều chỉnh tốc độ đ/c ĐK bằng ustato. b) Các đặc tính điều chỉnh bằng ustato đ/c ĐKựTNR2fa)Uđk~ĐKĐAXCf1, ubự2đ/tGH, uđm, R2f ≠ 0ub2 < ub1Mômen động cơ ĐK tỉ lệ với bình phương điện áp stato, nên có thể điều chỉnh mômen và tốc độ động cơ ĐK bằng cách thay đổi điện áp stato và giữ tần số không đổi nhờ bộ biến đổi điện áp xoay chiều (ĐAXC) như hình 3-7:
Nếu coi bộ ĐAXC là nguồn lí tưởng (Zb = 0), khi ub ≠ uđm thì mômen tới hạn Mth.u tỉ lệ với bình phương điện áp, còn sth.u = const:
Mth.u=Mth.ghubu12=Mth.ub2sth.u=sth.gh=const}Mth.u=Mth.ghubu12=Mth.ub2sth.u=sth.gh=const} size 12{alignl { stack { left none M rSub { size 8{ ital "th" "." u} } =M rSub { size 8{ ital "th" "." ital "gh"} } left ( { {u rSub { size 8{b} } } over {u rSub { size 8{1} } } } right ) rSup { size 8{2} } =M rSub { size 8{ ital "th"} } "." u rSub { size 8{b} } rSup { size 8{*2} } {} # right rbrace left none s rSub { size 8{"th" "." u} } =s rSub { size 8{ ital "th" "." ital "gh"} } = ital "const" {} # right rbra } } rbrace } {}(3-17)
Để cải thiện dạng đặc tính điều chỉnh và giảm bớt mức phát nóng của động cơ, người ta mắc thêm điện trở R2f (hình 3-7). Khi đó, nếu điện áp đặt vào stato là định mức (ub = u1) thì ta được đặc tính mềm hơn đặc tính tự nhiên, gọi là đặc tính giới hạn.
Rõ ràng là: sth.gh=sthR2+R2fR2sth.gh=sthR2+R2fR2 size 12{s rSub { size 8{ ital "th" "." ital "gh"} } =s rSub { size 8{ ital "th"} } { {R rSub { size 8{2} } +R rSub { size 8{2f} } } over {R rSub { size 8{2} } } } } {}; Mth­.gh = Mth(3-18)
Trong đó: Mth.gh, sth.gh là mômen và hệ số trượt tới hạn của đặc tính giới hạn (đ/tGH).
Mth, sth là mômen và hệ số trượt tới hạn của đặc tính tự nhiên.
Dựa vào đặc tính giới hạn Mgh(s), và nếu ự = const, ta suy ra đặc tính điều chỉnh ứng với giá trị ub cho trước nhờ quan hệ:
Mu=ub2; Mu=MuMghMu=ub2; Mu=MuMgh size 12{M rSub { size 8{u} } rSup { size 8{*} } =u rSub { size 8{b} } rSup { size 8{*2} } ;" M" rSub { size 8{u} } rSup { size 8{*} } = { {M rSub { size 8{u} } } over {M rSub { size 8{ ital "gh"} } } } } {} (3-19)
Đặc tính điều chỉnh trong trường hợp này như hình 3-7b.
Phương pháp điều chỉnh điện áp chỉ thích hợp với truyền động mà mômen tải là hàm tăng theo tốc độ như: máy bơm, quạt gió, … Có thể dùng máy biến áp tự ngẫu, điện kháng, hoặc bộ biến đổi bán dẫn làm bộ ĐAXC cho động cơ ĐK.

Điều chỉnh tốc độ ĐK bằng cách thay đổi số đôi cực (p):

Theo quan hệ:
ω=ω0(1s)=2pf1(1s)pω=ω0(1s)=2pf1(1s)p size 12{ω=ω rSub { size 8{0} } \( 1 - s \) = { {2 ital "pf" rSub { size 8{1} } \( 1 - s \) } over {p} } } {}(3-20)
Trong đó: f1 là tần số lưới điện, p là số đôi cực.
Vậy, thay đổi số đôi cực p, sẽ điều chỉnh được ựo và sẽ điều chỉnh được ự. Để có thể thay đổi được số đôi cực p, người ta phải chế tạo những động cơ ĐK đặc biệt, có các tổ dây quấn stato khác nhau để tạo ra được p khác nhau, gọi là máy đa tốc.
Ví dụ ta có một tổ nối dây stato (1 pha) gồm 2 đoạn, mỗi đoạn là một phần tử như hình 3-8. Nếu ta đấu nối tiếp 2 đoạn đó thuận cực nhau (đánh dấu * trên hình vẽ), thì do đường sức từ phân bố trên như trên hình 3-8a, nên số cực sẽ là 4 và p = 2.
+ ++ +* *N/2 S N S N/2* *~a) p = 2; ự0Hình 3-8: Thay đổi số đôi cực bằng đổi nối tổ dây quấn* *~b) p = 1; 2ự0* *~c) p = 1; 2ự0+ ++* *S N ++ ++* *S N +
Như vậy, bằng cách đổi nối đơn giản các tổ dây quấn, ta đã điều chỉnh được tốc độ: từ ựo ở sơ đồ 3-8a thành lên 2ựo như ở sơ đồ 3-8b, c; và điều chỉnh được tốc độ ự của động cơ ĐK.
Thực tế, các động cơ ĐK đa tốc độ thường gặp là đổi nối theo hai cách: hình sao size 12{ dlrarrow } {}sao kép (Y size 12{ dlrarrow } {} ) và tam giác size 12{ dlrarrow } {}sao kép (Ä size 12{ dlrarrow } {} ). Sơ đồ đổi nối đước giới thiệu trên hình 3-9:
*x1, r1*x1, r1a) Sao đơnc) Sao képHình 3-9: Đổi nối dây quấn stato động cơ ĐKb) Tam giác*x1, r1*x1, r1*x1, r1*x1, r1
Khi nối Ä hoặc Y, hai đoạn dây quấn mỗi pha được đấu nối tiếp thuận cực giống như trên hình 3-9a, nên ta giả thiết khi đó p = 2 và tương ứng tốc độ đồng bộ là ựo. Khi đổi nối thành , các đoạn dây sẽ nối song song ngược cực giống như hình 3-9c, nên p = 1, tốc độ đồng bộ tăng gấp đôi (ựo = 2ựo).
Để dựng các đặc tính điều chỉnh, ta cần xác định cá trị số Mth, sth và ựo cho từng cách nối dây.
Đối với trường hợp Ä size 12{ drarrow } {} ta có các quan hệ khi nối Ä, hai đoạn dây stato đấu nối tiếp, nên:
R1=2r1; X1=2x1R2=2r2; X2=2x2; Xnm=2xnm}R1=2r1; X1=2x1R2=2r2; X2=2x2; Xnm=2xnm} size 12{alignl { stack { left none R rSub { size 8{1} } =2r rSub { size 8{1} } ;" X" rSub { size 8{1} } =2x rSub { size 8{1} } {} # right rbrace left none R rSub { size 8{2} } =2r rSub { size 8{2} } ;" X" rSub { size 8{2} } =2x rSub { size 8{2} } ;" X" rSub { size 8{"nm"} } =2x rSub { size 8{ ital "nm"} } {} # right rbra } } rbrace } {}(3-21)
Trong đó: r1, r2, x1, x2 là điện trở và điện kháng mỗi đoạn dây stato và rôto.
Điện áp trên dây quấn mỗi pha là U=3.U1U=3.U1 size 12{U rSub { size 8{fΔ} } = sqrt {3} "." U rSub { size 8{1} } } {}. Do đó:
sth.Δ=R'R2+(X+X')2=r2'r12+xnm2sth.Δ=R'R2+(X+X')2=r2'r12+xnm2 size 12{s rSub { size 8{ ital "th" "." Δ} } = { {R rSub { size 8{2Δ} } rSup { size 8{'} } } over { sqrt {R rSub { size 8{1Δ} } rSup { size 8{2} } + \( X rSub { size 8{1Δ} } +X rSub { size 8{2Δ} } rSup { size 8{'} } \) rSup { size 8{2} } } } } = { {r rSub { size 8{2} } rSup { size 8{'} } } over { sqrt {r rSub { size 8{1} } rSup { size 8{2} } +x rSub { size 8{ ital "nm"} } rSup { size 8{2} } } } } } {}(3-22)
Mth.Δ=3(3.U1)2oR±R2+XnmΔ2=9U12or1+r12+xnm2Mth.Δ=3(3.U1)2oR±R2+XnmΔ2=9U12or1+r12+xnm2 size 12{M rSub { size 8{ ital "th" "." Δ} } = { {3 \( sqrt {3} "." U rSub { size 8{1} } \) rSup { size 8{2} } } over {2ω rSub { size 8{o} } left [R rSub { size 8{1Δ} } +- sqrt {R rSub { size 8{1Δ} } rSup { size 8{2} } +X rSub { size 8{ ital "nm"Δ} } rSup { size 8{2} } } right ]} } = { {9U rSub { size 8{1} } rSup { size 8{2} } } over {4ω rSub { size 8{o} } left [r rSub { size 8{1} } + sqrt {r rSub { size 8{1} } rSup { size 8{2} } +x rSub { size 8{ ital "nm"} } rSup { size 8{2} } } right ]} } } {} (3-23)
Nếu đổi thành thì:
R1=12r1; X1 =12x1; R2 =12r2; X2 =12x2R1=12r1; X1 =12x1; R2 =12r2; X2 =12x2 size 12{R rSub { size 8{1" "} } = { {1} over {2} } r rSub { size 8{1} } ;" X" rSub { size 8{"1 "} } = { {1} over {2} } x rSub { size 8{1} } ;" R" rSub { size 8{"2 "} } = { {1} over {2} } r rSub { size 8{2} } "; X" rSub { size 8{"2 "} } = { {1} over {2} } x rSub { size 8{2} } } {} (3-24)
Còn điện áp trên dây quấn mỗi pha là: Uf = U1. Vì vậy:
sth.=R2'R12+(X1+X2')2=r2'r12+xnm2sth.=R2'R12+(X1+X2')2=r2'r12+xnm2 size 12{s rSub { size 8{ ital "th" "." " "} } = { {R rSub { size 8{2} } rSup { size 8{'} } } over { sqrt {R rSub { size 8{1" "} } rSup { size 8{2} } + \( X rSub { size 8{1" "} } +X rSub { size 8{2" "} } rSup { size 8{'} } \) rSup { size 8{2} } } } } = { {r rSub { size 8{2} } rSup { size 8{'} } } over { sqrt {r rSub { size 8{1} } rSup { size 8{2} } +x rSub { size 8{ ital "nm"} } rSup { size 8{2} } } } } } {}(3-25)
M th . = 3 ( 3 . U 1 ) 2 o R 1 ± R 1 2 + X nm 2 = 9U 1 2 o r 1 + r 1 2 + x nm 2 M th . = 3 ( 3 . U 1 ) 2 o R 1 ± R 1 2 + X nm 2 = 9U 1 2 o r 1 + r 1 2 + x nm 2 size 12{M rSub { size 8{ ital "th" "." " "} } = { {3 \( sqrt {3} "." U rSub { size 8{1} } \) rSup { size 8{2} } } over {2ω rSub { size 8{o" "} } left [R rSub { size 8{1" "} } +- sqrt {R rSub { size 8{1" "} } rSup { size 8{2} } +X rSub { size 8{ ital "nm"" "} } rSup { size 8{2} } } right ]} } = { {9U rSub { size 8{1} } rSup { size 8{2} } } over {4ω rSub { size 8{o} } left [r rSub { size 8{1} } + sqrt {r rSub { size 8{1} } rSup { size 8{2} } +x rSub { size 8{ ital "nm"} } rSup { size 8{2} } } right ]} } } {}
(3-26)
So sánh (3-62) với (3-59) ta thấy:
MthMth.Δ=23MthMth.Δ=23 size 12{ { {M rSub { size 8{ ital "th"" "} } } over {M rSub { size 8{"th" "." Δ} } } } = { {2} over {3} } } {}(3-27)
Như vậy, khi đổi nối Ä
Hình 1
, tốc độ không tải lý tưởng tăng lên 2 lần (ựo = ựoÄ), độ trượt tới hạn không đổi (giá trị tương đối), còn mômen tới hạn giảm mất 1/3 lần. Đặc tính điều chỉnh có dạng như trên hình 3-10a.
Hình 3-10: Các đặc tính điều chỉnh tốc độ khi đổi nối dây quấn stato và ựựo ựoÄ Sth SthÄ 0 Mc.cp Mc.cpÄ Mth MthÄ M ựựo ựoY Sth SthY 0 Mc.cp MthY MthÄ M
Đối với trường hợp đổi nối YY size 12{Y drarrow } {} ta cũng suy luận tương tự. Khi nối Y, các đoạn dây đấu nối tiếp và U1Y = U1, nên:
sth.Δ=r2'r12+xnm2MthY=3U12or1±r12+xnm2}sth.Δ=r2'r12+xnm2MthY=3U12or1±r12+xnm2} size 12{alignl { stack { left none s rSub { size 8{"th" "." Δ} } = { {r rSub { size 8{2} } rSup { size 8{'} } } over { sqrt {r rSub { size 8{1} } rSup { size 8{2} } +x rSub { size 8{"nm"} } rSup { size 8{2} } } } } {} # right rbrace left none M rSub { size 8{"thY"} } = { {3U rSub { size 8{1} } rSup { size 8{2} } } over {4ω rSub { size 8{o} } left [r rSub { size 8{1} } +- sqrt {r rSub { size 8{1} } rSup { size 8{2} } +x rSub { size 8{ ital "nm"} } rSup { size 8{2} } } right ]} } {} # right rbra } } rbrace } {}(3-28)
So sánh (3-28) với các biểu thức tương ứng của sơ đồ sao kép là (3-25) và (3-26) ta được:
sthY = sth ; MthY=12MthMthY=12Mth size 12{M rSub { size 8{ ital "thY"} } = { {1} over {2} } M rSub { size 8{ ital "th"} } } {}(3-29)
Như vậy, khi đổi nối YY size 12{Y drarrow } {} , tốc độ không tải lý tưởng và mômen tới hạn tăng gấp đôi, còn hệ số trượt tới hạn vẫn giữ nguyên giá trị tương đối của nó (hình 3-10b).
Để xác định phụ tải cho phép khi điều chỉnh tốc độ, xuất phát từ giá trị công suất rồi suy ra mômen. Từ biểu thức của công suất, ta có:
Khi nối Ä:
Pc.cpΔ=33U1I1đmcosϕΔηΔPc.cpΔ=33U1I1đmcosϕΔηΔ size 12{P rSub { size 8{c "." ital "cp"Δ} } =3 sqrt {3} U rSub { size 8{1} } I rSub { size 8{1 ital "đm"} } "cos"ϕ rSub { size 8{Δ} } η rSub { size 8{Δ} } } {}(3-30)
Khi nối :
Pc.cp=33U1I1đmcosϕηPc.cp=33U1I1đmcosϕη size 12{P rSub { size 8{c "." ital "cp"" "} } =3 sqrt {3} U rSub { size 8{1} } I rSub { size 8{1 ital "đm"} } "cos"ϕ rSub { size 8{" "} } η} {}(3-31)
Do đó: Pc.cpPc.cpΔ=2cosϕη3cosϕΔηΔ1Pc.cpPc.cpΔ=2cosϕη3cosϕΔηΔ1 size 12{ { {P rSub { size 8{c "." ital "cp"" "} } } over {P rSub { size 8{c "." "cp"Δ} } } } = { {2"cos"ϕ" "η" "} over { sqrt {3} "cos"ϕ rSub { size 8{Δ} } η rSub { size 8{Δ} } } } approx 1} {}(3-32)
Thực tế cho phép coi Pc.cpÄ ≈ Pc.cp , vì hệ số công suất và hiệu suất khi nối Ä cao hơn khi nối . Đó là do khi nối , điện áp đặt lên từng đoạn dây quấn lớn hơn khi nối Ä, nên dòng từ hóa tăng một cách vô ích:
Từ (3-32) ta suy ra quan hệ của mômen tải cho phép:
Mc.cpMc.cpΔPc.cp/ωoPc.cpΔ/ωωoωo=12Mc.cpMc.cpΔPc.cp/ωoPc.cpΔ/ωωoωo=12 size 12{ { {M rSub { size 8{c "." ital "cp"" "} } } over {M rSub { size 8{c "." "cp"Δ} } } } approx { {P rSub { size 8{c "." ital "cp"" "} } /ω rSub { size 8{o" "} } } over {P rSub { size 8{c "." ital "cp"Δ} } /ω rSub { size 8{oΔ} } } } approx { {ω rSub { size 8{o" "} } } over {ω rSub { size 8{o} } } } = { {1} over {2} } } {}(3-33)Như vậy, khi đổi nối ΔΔ size 12{Δ drarrow } {} , mômen phụ tải cho phép của động cơ giảm đi hai lần, còn công suất cho phép thì được giữ không đổi (Pcp = const). Điều đó chứng tỏ phương pháp đổi nối này phù hợp với những máy có mômen tải tỷ lệ nghịch với tốc độ.
Nếu đặt: ở = Mth/Mc.cp thì từ (3-27) và (3-32) ta thấy:
λλΔMth/Mc.cpMthΔ/Mc.cpΔ=43λλΔMth/Mc.cpMthΔ/Mc.cpΔ=43 size 12{ { {λ rSub { size 8{" "} } } over {λ rSub { size 8{Δ} } } } approx { {M rSub { size 8{ ital "th"" "} } /M rSub { size 8{c "." ital "cp"" "} } } over {M rSub { size 8{ ital "th"Δ} } /M rSub { size 8{c "." ital "cp"Δ} } } } = { {4} over {3} } } {}(3-34)
Nghĩa là khi đổi nối ΔΔ size 12{Δ drarrow } {} , khả năng quá tải của động cơ tăng lên 4/3 lần.
Nếu các đoạn dây nối hình Y, thì:
Pc.cpY=3U1I1đmcosϕYηYPc.cpY=3U1I1đmcosϕYηY size 12{P rSub { size 8{c "." ital "cpY"} } =3U rSub { size 8{1} } I rSub { size 8{1 ital "đm"} } "cos"ϕ rSub { size 8{Y} } η rSub { size 8{Y} } } {}(3-35)
So sánh với trường hợp nối [xem (3-31)] ta có:
Pc.cpPc.cpY=2cosϕη3cosϕYηY2Pc.cpPc.cpY=2cosϕη3cosϕYηY2 size 12{ { {P rSub { size 8{c "." ital "cp"" "} } } over {P rSub { size 8{c "." "cp"Y} } } } = { {2"cos"ϕ" "η" "} over { sqrt {3} "cos"ϕ rSub { size 8{Y} } η rSub { size 8{Y} } } } approx 2} {}(3-36)
Và: Mc.cpMc.cpYPc.cp/ωoPc.cpY/ωoY=1Mc.cpMc.cpYPc.cp/ωoP