Phân tích dây chuyền là mục tiêu trung tâm của bố trí mặt bằng theo hướng sản phẩm. Các yếu tố như thiết kế sản phẩm, nhu cầu thị trường đối với sản phẩm ảnh hưởng quyết định cuối cùng đến qui trình công nghệ và năng lực sản xuất. Ngoài ra, người ta cũng xác định số lượng công nhân, máy móc vận hành bằng tay hay tự động và các công cụ khác cần thiết để sản xuất.
Cân bằng dây chuyền sản xuất: Là phân tích dây chuyền sản xuất, phân chia những công việc được thực hiện theo từng khu vực sản xuất, mỗi khu vực sản xuất đảm nhiệm một nhiệm vụ giống nhau, tập hợp nhóm khu vực sản xuất đồng nhất này thành trung tâm sản xuất. Mục tiêu của phân tích dây chuyền sản xuất là xác định bao nhiêu khu vực sản xuất cần phải có và những nhiệm vụ nào được giao cho từng khu vực. Vì thế, số lượng công nhân và máy móc thiết bị được giảm thiểu nhưng vẫn đảm bảo khối lượng sản phẩm sản xuất theo yêu cầu.
Trong cân bằng dây chuyền sản xuất, người ta cố gắng phân công công việc cho các khu vực sản xuất sao cho ít có thời gian rỗi nhất. Điều này có nghĩa là công việc tại mỗi khu vực sản xuất càng gần với chu kỳ càng tốt nhưng không được vượt quá thời gian đó.
Sơ đồ 5.3: Qui trình thực hiện phương pháp mức sử dụng tăng thêm
Các bước cân bằng dây chuyền:
Xác định các nhiệm vụ phải thực hiện để hoàn thành một sản phẩm riêng biệt.
Xác định trình tự công việc phải thực hiện.
Vẽ sơ đồ trình tự công việc (vòng tròn tượng trưng cho công việc, các mũi tên cho biết trình tự trước sau của công việc).
Ước lượng thời gian công việc.
Tính toán thời gian chu kỳ (Tck).
T
ck
=
T
sx
d
=
Thåìi gian saín xuáút thæûc sæû trong kyì
Säú læåüng cáön saín xuáút trong kyì
T
ck
=
T
sx
d
=
Thåìi gian saín xuáút thæûc sæû trong kyì
Säú læåüng cáön saín xuáút trong kyì
size 12{T rSub { size 8{ ital "ck"} } = { {T rSub { size 8{ ital "sx"} } } over {d} } = { {"Thåìi gian saín xuáút thæûc sæû trong kyì"} over {"Säú læåüng cáön saín xuáút trong kyì"} } } {}
Tính toán số khu vực sản xuất tối thiểu.
S
kv
=
T
tg
T
ck
=
Thåìi gian âãø hoaìn thaình saín pháøm
Thåìi
gian
chu kyì
S
kv
=
T
tg
T
ck
=
Thåìi gian âãø hoaìn thaình saín pháøm
Thåìi
gian
chu kyì
size 12{S rSub { size 8{ ital "kv"} } = { {T rSub { size 8{ ital "tg"} } } over {T rSub { size 8{ ital "ck"} } } } = { {"Thåìi gian âãø hoaìn thaình saín pháøm"} over { ital "Thåìi" ital "gian"" chu kyì"} } } {}
Tính hiệu quả sử dụng (máy móc thiết bị hoặc công lao động)
Hiãûu
quaí
=
Säú khu væûc saín xuáút täúi thiãøu
(
S
kvsx min
)
Säú
khu væûc saín xuáút thæûc tãú
(
S
kvsx thæûc tãú
)
x
100
Hiãûu
quaí
=
Säú khu væûc saín xuáút täúi thiãøu
(
S
kvsx min
)
Säú
khu væûc saín xuáút thæûc tãú
(
S
kvsx thæûc tãú
)
x
100
size 12{ ital "Hiãûu" ital "quaí" = { {"Säú khu væûc saín xuáút täúi thiãøu " \( S rSub { size 8{"kvsx min"} } \) } over { ital "Säú"" khu væûc saín xuáút thæûc tãú " \( S rSub { size 8{"kvsx thæûc tãú"} } \) } } x"100"} {}
Các nhà nghiên cứu thường sử dụng phương pháp tuyến tính hay những mô hình toán khác nhau để giải quyết vấn đề cân bằng dây chuyền sản xuất. Tuy nhiên chúng lại không hữu dụng khi cần giải quyết một vấn đề lớn. Các phương pháp khác dựa vào những nguyên tắc đơn giản được dùng để tìm ra những giải pháp rất tốt tuy không phải tối ưu. Đó là những phương pháp mức hữu dụng tăng thêm và phương pháp thời gian công tác dài nhất.
Phương pháp mức sử dụng tăng thêm:
Sơ đồ 5.3 thể hiện trình tự để thực hiện phân công công việc bằng phương pháp mức sử dụng tăng thêm được biểu diễn bằng sơ đồ khối tổng quát như trang trước.
Phương pháp này chỉ đơn giản là giao thêm nhiệm vụ cho các khu vực sản xuất, theo trình tự công việc qui định cho đến khi mức sử dụng đạt 100% hay bắt đầu giảm xuống. Qui trình này được lặp lại cho đến khi ta phân hết các công việc vào các khu vực sản xuất.
Ví dụ 5.4: Một phân xưởng sản xuất thuốc bảo vệ thực vật xác định nhu cầu tiêu thụ trên thị trường là 4.160 chai thuốc/ngày. Biết thời gian chuẩn bị máy móc thiết bị, vật tư nguyên liệu, công cụ sản xuất,... mất trung bình 64 phút/ngày. Để hoàn tất một chai thuốc, phân xưởng cần phải thực hiện qua 15 công đoạn sản xuất như trang sau.
| Công việc |
Công việc hoàn thànhtrước đó |
Thời gian hoàn thành công việc (giây) |
| A |
|
10 |
| B |
|
15 |
| C |
A,B |
10 |
| D |
|
6 |
| E |
C,D |
8 |
| F |
E |
6 |
| G |
|
10 |
| H |
G |
5 |
| I |
F,H |
7 |
| J |
|
8 |
| K |
I,J |
12 |
| L |
|
10 |
| M |
L |
15 |
| N |
K,M |
20 |
| O |
N |
10 |
| |
Cộng |
152 |
Yêu cầu: Xây dựng qui trình gia công đóng gói thuốc bảo vệ thực vật.
Tính thời gian chu kỳ và số khu vực sản xuất tối thiểu
Cân bằng dây chuyền sản xuất bằng phương pháp mức sử dụng tăng thêm
Tính hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị.
Bài giải:
Trước tiên, chúng ta dựa trên trình tự thực hiện các công việc để hoàn thành các công đoạn gia công, ta xây dựng sơ đồ như sau.
Tính thời gian chu kỳ (tốc độ sản xuất): là khoảng thời gian cách nhau giữa sản phẩm trước và sản phẩm sau hoàn thành.
T
ck
=
T
sx
d
=
8x
60
−
64
x
60
4
.
160
=
6
giáy/chai
T
ck
=
T
sx
d
=
8x
60
−
64
x
60
4
.
160
=
6
giáy/chai
size 12{T rSub { size 8{ ital "ck"} } = { {T rSub { size 8{ ital "sx"} } } over {d} } = { { left [ left (8x"60" right ) - "64" right ]x"60"} over {4 "." "160"} } =6" giáy/chai"} {}
Tính số lượng khu vực sản xuất tối thiểu (số công nhân hoặc máy móc thiết bị cần tối thiểu để sản xuất).
S
kvsx
=
T
tg
.
d
T
sx
=
T
tg
T
ck
=
152
6
=
25
,
3
kvsx
S
kvsx
=
T
tg
.
d
T
sx
=
T
tg
T
ck
=
152
6
=
25
,
3
kvsx
size 12{S rSub { size 8{ ital "kvsx"} } = { {T rSub { size 8{ ital "tg"} } "." d} over {T rSub { size 8{ ital "sx"} } } } = { {T rSub { size 8{ ital "tg"} } } over {T rSub { size 8{ ital "ck"} } } } = { {"152"} over {6} } ="25",3" kvsx"} {}
Cân bằng dây chuyền sản xuất bằng phương pháp mức sử dụng tăng thêm.
Đầu tiên, chúng ta phân công công việc cho từng trung tâm sản xuất (trạm sản xuất), việc này cần phải tuân theo thứ tự trước sau của các công việc một cách chặt chẽ (C phải sau A, sau B; E phải sau C, sau D;...). Các nhiệm vụ được kết hợp theo thứ tự cho đến khi mức sử dụng của trung tâm sản xuất là 100%, hay khi quan sát thấy sự giảm xuống của nó so với phân công trước đó. Lúc này ta mở trung tâm sản xuất mới và bắt đầu lại trình tự.
| Trạmsản xuất(1) |
Công việc(2) |
Phút/máy(3) |
Số KVSX làm việc(4)=[(3)/thờigian chu kỳ] |
Số KVSX thực tế cần thiết (5) |
Mức sử dụng của KVSX (%)[(4)/(5)]x100 |
| 1 |
A |
10 |
1,67 |
2 |
83,3 |
| 1 |
A,B |
10+15=25 |
4,16 |
5 |
83,3 |
| 1 |
A,B,C |
10+15+10=35 |
5,83 |
6 |
97,2 |
| 1 |
A,B,C,D |
10+15+10+6=41 |
6,83 |
7 |
97,6 |
| 1 |
A,B,C,D,E |
10+15+10+6+8=49 |
8,17 |
9 |
90,7 |
| 2 |
E |
8 |
1,33 |
2 |
66,7 |
| 2 |
E,F |
8+6=14 |
2,33 |
3 |
77,8 |
| 2 |
E,F,G |
8+6+10=24 |
4,00 |
4 |
100,0 |
| 3 |
H |
5 |
0,83 |
1 |
83,3 |
| 3 |
H,I |
5+7=12 |
2,00 |
2 |
100,0 |
| 4 |
J |
8 |
1,33 |
2 |
66,7 |
| 4 |
J,K |
8+12=20 |
3,33 |
4 |
83,3 |
| 4 |
J,K,L |
8+12+10=30 |
5,00 |
5 |
100,0 |
| 5 |
M |
15 |
2,50 |
3 |
83,3 |
| 5 |
M,N |
15+20=35 |
5,83 |
6 |
97,2 |
| 5 |
M,N,O |
15+20+10=45 |
7,50 |
8 |
93,8 |
| |
|
|
|
26 |
|
Tóm tắt phân công công việc vào khu vực sản xuất trên dây chuyền như sau:
| Trạm sản xuất |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
|
| Công việc trong trạm sản xuất |
A,B,C,D |
E,F,G |
H,I |
J,K,L |
M,N,O |
|
| Số khu vực sản xuất thực tế |
7 |
4 |
2 |
5 |
8 |
Tổng: 26 |
Như vậy, để hoàn thành khối lượng sản phẩm cần sản xuất trong 1 ngày là 4.160 chai thuốc thì chúng ta cần có 5 trạm làm việc, tuỳ vào mỗi trạm mà cần số khu vực sản xuất (số công nhân hoặc máy móc thiết bị)
Tính hiệu quả sử dụng máy móc thiết bị (Msd)
M
sd
=
S
kv mim
S
kv thæûc tãú
=
25,3
26
x
100
=
97
,
3
M
sd
=
S
kv mim
S
kv thæûc tãú
=
25,3
26
x
100
=
97
,
3
size 12{M rSub { size 8{ ital "sd"} } = { {S rSub { size 8{"kv mim"} } } over {S rSub { size 8{"kv thæûc tãú"} } } } = { {"25,3"} over {"26"} } x"100"="97",3%} {}
Phương pháp thời gian công tác dài nhất.
Trong phương pháp này ta lần lượt thêm công việc cho một khu vực sản xuất theo thứ tự bước sau. Nếu có sự lựa chọn giữa 2 hay nhiều công việc thì công việc có thời gian công tác dài nhất được chọn phân công trước. Điều này có hiệu quả cho việc phân công nhanh chóng những công việc khó phân công vào khu vực sản xuất.
Ví dụ 5.5: .Sử dụng tiếp ví dụ 5.4, giả sử đơn vị xác định lại nhu cầu sản xuất của phân xưởng này là 832 chai thuốc/ngày (thay vì 4.160 chai). Hãy cân bằng dây chuyền sản xuất trong trường hợp này.
Bài giải:
Trước tiên, ta tính thời gian chu kỳ.
T
ck
=
T
sx
d
=
8x
60
−
64
x
60
832
=
30
giáy/chai
T
ck
=
T
sx
d
=
8x
60
−
64
x
60
832
=
30
giáy/chai
size 12{T rSub { size 8{ ital "ck"} } = { {T rSub { size 8{ ital "sx"} } } over {d} } = { { left [ left (8x"60" right ) - "64" right ]x"60"} over {"832"} } ="30"" giáy/chai"} {}
Số khu vực sản xuất tối thiểu.
S
kv
=
T
tg
T
ck
=
152
30
=
5,
07
khu væûc
S
kv
=
T
tg
T
ck
=
152
30
=
5,
07
khu væûc
size 12{S rSub { size 8{ ital "kv"} } = { {T rSub { size 8{ ital "tg"} } } over {T rSub { size 8{ ital "ck"} } } } = { {"152"} over {"30"} } =5,"07"" khu væûc"} {}
Phân công công việc vào các khu vực sản xuất.
| Khu vựcsản xuất |
Các công việc |
Thời gian công việc mới |
Tổng thời gian thực hiện |
Thời gian thừa ở KVSX |
| (1) |
(2) |
(3) |
(4) |
[30’’-(4)] |
| 1 |
A |
10 |
10 |
20 |
| 1 |
A,B |
15 |
25 |
5 |
| 2 |
C |
10 |
10 |
20 |
| 2 |
C,D |
6 |
16 |
14 |
| 2 |
C,D,E |
8 |
24 |
6 |
| 2 |
C,D,E,F |
6 |
30 |
0 |
| 3 |
G |
10 |
10 |
20 |
| 3 |
G,H |
5 |
15 |
15 |
| 3 |
G,H,I |
7 |
22 |
8 |
| 3 |
G,H,I,J |
8 |
30 |
0 |
| 4 |
K |
12 |
12 |
18 |
| 4 |
K,L |
10 |
22 |
8 |
| 5 |
M |
15 |
15 |
15 |
| 6 |
N |
20 |
20 |
10 |
| 6 |
N,O |
10 |
30 |
0 |
Tóm tắt sự phân công các công việc vào các khu vực sản xuất trên dây chuyền sản xuất.
| Khu vực sản xuất |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
| Công việc thực hiện |
A,B |
C,D,E,F |
G,H,I,J |
K,L |
M |
N,O |
| Thời gian thừa (giây) |
5 |
0 |
0 |
8 |
15 |
0 |
Tính toán mức sử dụng của máy móc thiết bị hoặc công lao động.
M
sd
=
S
kv
min
S
kctt
x