Biến toàn cục
Biến toàn cục (global variables) là biến mà phạm vi của nó là tất cả các hàm. Biến toàn cục sẽ tự động giải phóng khi chương trình dịch LISP kết thúc.
- Hàm (SETQ <tên biến> <biểu thức>)
Gán trị của <biểu thức> cho <tên biến> và trả về kết quả là giá trị của <biểu thức>.
Ví dụ:
>(setq x (* 2 3))
= 6
> x ; biến x vẫn còn tồn tại và có giá trị là 6
= 6
Biến cục bộ
Biến cục bộ (local variables) là biến mà phạm vi của nó chỉ nằm trong hàm mà nó được tạo ra. Biến cục bộ sẽ tự động giải phóng hàm tạo ra nó kết thúc.
- (LET ( (var1 E1) (var2 E2) ... (vark Ek)) Ek+1 ... En)
Ta thấy hàm này có 2 phần: phần gán trị cho các biến và phần định trị các biểu thức.
Gán trị của biểu thức Ei cho biến cục bộ vari tương ứng và thực hiện (PROGN Ek+1 ... En).
Ví dụ:
>(Let ((a 3) (b 5)) (* a b) (+ a b))
= 8
> a ; biến a lúc này đã được giải phóng nên LISP sẽ thông báo lỗi
error: unbound variable - A
Biến cục bộ che biến toàn cục
Trong lập trình hàm, người ta rất hạn chế sử dụng biến, nếu thật sự cần thiết thì nên sử dụng biến cục bộ. Tuy nhiên việc khai báo biến cục bộ trong hàm LET gây khó khăn cho việc viết chương trình hơn là sử dụng biến toàn cục. Để khắc phục tình trạng này, ta sẽ kết hợp cả hai hàm LET và SETQ để sử dụng biến cục bộ che biến toàn cục. Cách làm như sau:
- Trong phần gán trị cho biến của LET ta tạo ra một biến và gán cho nó một giá trị bất kỳ, chẳng hạn số 0.
- Trong phần định trị các biểu thức, ta có thể sử dụng SETQ để gán trị cho biến đã tạo ra ở trên, biến này sẽ là một biến cục bộ chứ không còn là toàn cục nữa.
- Cụ thể chúng ta có thể viết:
(LET ( (var E1)…..)
…….
(SETQ var E2)
……
)
Với cách làm này thì biến var trong hàm SETQ sẽ trở thành biến cục bộ.
Ví dụ: Giả sử ta đã định nghĩa được hàm (ptb2 a b c), giải phương trình bậc hai ax2+bx+c = 0. Bây giờ ta viết hàm (giai_ptb2) cho phép nhập các hệ số a, b, c từ bàn phím và gọi hàm (ptb2 a b c) để thực hiện việc giải phương trình. Có hai phương pháp để viết hàm này.
Phương pháp 1: dùng các biến toàn cục a, b, c
(defun giai_ptb2 ()
(progn
(print “Chương trình giải phương trình bậc hai“)
(princ “Nhập hệ số a: “) (setq a (read))
(princ “Nhập hệ số b: “) (setq b (read))
(princ “Nhập hệ số c: “) (setq c (read))
(ptb2 a b c)
)
)
Sau khi thực hiện chương trình này, thì các biến toàn cục a, b và c vẫn còn.
Phương pháp 2: dùng các biến cục bộ d, e, f
(defun giai_ptb2 ()
(let ((d 0) (e 0) (f 0))
(print “Chương trình giải phương trình bậc hai“)
(princ “Nhập hệ số a: “) (setq d (read))
(princ “Nhập hệ số b: “) (setq e (read))
(princ “Nhập hệ số c: “) (setq f (read))
(ptb2 d e f)
)
)
Sau khi thực hiện chương trình này, thì các biến cục bộ d, e và f được giải phóng.