Đáp ứng xung lực(impulse).
Một hệ tuyến tính, không đổi theo thời gian có thể được đặc trưng bằng đáp ứng xung lực g(t) của nó. Đó chính là output của hệ khi cho input là một hàm xung lực đơn vị (t).
Hàm xung lực
- (t) = 0 ; t 0 .
- (t)→ ; t = 0 .
- 1dt)t(
Tính chất thứ ba là tổng diện tích trên xung lực là một.
Vì tất cả diện tích của xung lực thì tập trung tại một điểm, các giới hạn của tích phân có thể dời về góc mà không làm thay đổi trị giá của nó.
ba1dt)t(
a < 0 ; b > 0 .
Có thể thấy rằng tích phân của (t) là u(t) (hàm nấc).
01tdt)t(, t > 0= u (t), t < 0
Một khi đáp ứng xung lực của hệ được biết, thì output c(t) của nó với một input r(t) bất kỳ nào đó có thể được xác định bằng cách dùng hàm chuyển.
Hàm chuyển của hệ đơn biến.
Hàm chuyển (transfer function) của một hệ tuyến tính không thay đổi theo thời gian, được định nghĩa như là biến đổi Laplace của đáp ứng xung lực của nó, với các điều kiện đầu là zero. Đặt G(s) là hàm chuyển với r(t) là input và c(t) là output.
G(s)= L [g(t)] (2.1)
G(s)=C(s)R(s)G(s)=C(s)R(s) size 12{G \( s \) = { {C \( s \) } over {R \( s \) } } } {} (2.2)
Trong đó : R(s)= L [r(t)] (2.3)
C(s)= L [c(t)] (2.4)
Với tất cả các điều kiện đầu đặt ở zero.
Mặc dù hàm chuyển được định nghĩa từ đáp ứng xung lực, trong thực tế sự tương quan giữa input và output của hệ tuyến tính không thay đổi theo thời gian với dữ liệu vào liên tục, thường được miêu tả bằng phương trình vi phân thích hợp, và dạng tổng quát của hàm chuyển được suy trực tiếp từ phương trình vi phân đó.
Xem phương trình vi phân với hệ số thực hằng, mô tả sự tương quan giữa input và output của hệ tuyến tính không thay đổi theo thời gian.
d
n
c
(
t
)
dt
n
+
a
n
d
n
−
1
c
(
t
)
dt
n
−
1
+
.
.
.
.
.
.
+
a
2
dc
(
t
)
dt
+
a
1
c
(
t
)
d
n
c
(
t
)
dt
n
+
a
n
d
n
−
1
c
(
t
)
dt
n
−
1
+
.
.
.
.
.
.
+
a
2
dc
(
t
)
dt
+
a
1
c
(
t
)
size 12{ { {d rSup { size 8{n} } c \( t \) } over { ital "dt" rSup { size 8{n} } } } +a rSub { size 8{n} } { {d rSup { size 8{n - 1} } c \( t \) } over { ital "dt" rSup { size 8{n - 1} } } } + "." "." "." "." "." "." +a rSub { size 8{2} } { { ital "dc" \( t \) } over { ital "dt"} } +a rSub { size 8{1} } c \( t \) } {}
=bm+1dmr(t)dtm+bmdm−1r(t)dtm−1+...+b2dr(t)dt+b1r(t)=bm+1dmr(t)dtm+bmdm−1r(t)dtm−1+...+b2dr(t)dt+b1r(t) size 12{ {}=b rSub { size 8{m+1} } { {d rSup { size 8{m} } r \( t \) } over { ital "dt" rSup { size 8{m} } } } +b rSub { size 8{m} } { {d rSup { size 8{m - 1} } r \( t \) } over { ital "dt" rSup { size 8{m - 1} } } } + "." "." "." +b rSub { size 8{2} } { { ital "dr" \( t \) } over { ital "dt"} } +b rSub { size 8{1} } r \( t \) } {} (2.5)
Các hệ số a1,a2,…..an và b1, b2…bn là hằng thực vànm.
Một khi r(t) với tto và những điều kiện đầu của c(t) và các đạo hàm của nó được xác định tại thời điểm đầu t=t0, thì output c(t) với tt0 sẽ được xác định bởi phương trình (2.5). Nhưng, trên quan điểm phân giải và thiết kế hệ thống, phương pháp dùng phương trình vi phân để mô tả hệ thống thì rất trở ngại. Do đó, phương trình (2.5) ít khi được dùng trong dạng ban đầu để phân tích và thiết kế.
Thực quan trọng để nhớ rằng, mặc dù những chương trình có hiệu quả trên máy tính digital thì cần thiết để giải các phương trình vi phân bậc cao, nhưng triết lý căn bản của lý thuyết điều khiển hệ tuyến tính là: các kỹ thuật phân giải và thiết kế sẽ tránh các lời giải chính xác của hệ phương trình vi phân, trừ khi các lời giải trên máy tính mô phỏng được đòi hỏi.
Để được hàm chuyển của hệ tuyến tính mô tả bởi phương trình (2.5) , ta lấy biến đổi Laplace ở cả hai vế, với sự giả định các điều kiện đầu là zero.
(Sn+anSn-1+…+a2S+a1)C(S)=(bm+1Sm+bmSm-1+…+b2S+b1)R(S) (2.6)
Hàm chuyển:
G(s)=C(s)R(s)=bm+1Sm+bmSm−1+...+b2S+b1Sn+anSn−1+...+a2S+a1G(s)=C(s)R(s)=bm+1Sm+bmSm−1+...+b2S+b1Sn+anSn−1+...+a2S+a1 size 12{G \( s \) = { {C \( s \) } over {R \( s \) } } = { {b rSub { size 8{m+1} } S rSup { size 8{m} } +b rSub { size 8{m} } S rSup { size 8{m - 1} } + "." "." "." +b rSub { size 8{2} } S+b rSub { size 8{1} } } over {S rSup { size 8{n} } +a rSub { size 8{n} } S rSup { size 8{n - 1} } + "." "." "." +a rSub { size 8{2} } S+a rSub { size 8{1} } } } } {} (2.7)
Có thể tóm tắt các tính chất của hàm chuyển như sau:
*Hàm chuyển chỉ được định nghĩa cho hệ tuyến tính không thay đổi theo thời gian.
* Hàm chuyển giữa một biến vào và một biến ra của hệ được định nghĩa là biến đổi Laplace của đáp ứng xung lực. Măt khác, hàm chuyển là tỷ số của biến đổi Laplace của output và input.
* Khi xác định hàm chuyển, tất cả điều kiện đầu đều đặt zero.
* Hàm chuyển thì độc lập với input của hệ.
* Hàm chuyển là một hàm biến phức S. Nó không là hàm biến thực theo thời gian, hoặc bất kỳ một biến nào được dùng như một biến độc lập.
- Khi một hệ thuộc loại dữ liệu vào digital, việc mô tả nó bằng các phương trình vi phân sẽ tiện lợi hơn. Và hàm chuyển trở thành một hàm biến phức Z. Khi đó, biến đổi Z sẽ được sử dụng.
Hàm chuyển của hệ đa biến.
Định nghĩa của hàm chuyển dễ được mở rộng cho một hệ thống với nhiều input và nhiều output. Một hệ như vậy được xem là hệ đa biến. Phương trình (2.5) cũng được để mô tả sự tương quan giữa các input và output của nó.
Khi xét sự tương quan giữa một input và một output, ta giả sử các input khác là zero. Rồi dùng nguyên lý chồng chất (super position) cho một hệ tuyến tính, để xác định một biến số ra nào đó do hậu quả của tất cả các biếùn vào tác đôïng đồng thời, bằng cách cộng tất cả các output do từng input tác động riêng lẽ.
Một cách tổng quát, nếu một hệ tuyến tính có p input và có q output, hàm chuyển giữa output thứ i và input thứ j được định nghĩa là:
Gij(s) =
Ci(s)Rj(s)Ci(s)Rj(s) size 12{ { {C rSub { size 8{i} } \( s \) } over {R rSub { size 8{j} } \( s \) } } } {} (2.8)
Với Rk(s)=0 ; k=1,2...p ; k j
Lưu ý :phương trình (2.8) chỉ được định nghĩa với input thứ j, các input khác đều zero.
Nếu các input tác đôïng đồng thời, biến đổi Laplace của output thứ i liên hệ với biến đổi Laplace của tất cả các input theo hệ thức .
Ci(s) =Gi1(s).R1(s)+ Gi2(s).R2(s)+....+Gip(s).Rp(s)
Ci(s)=∑j=1pCij(s)Rj(s)Ci(s)=∑j=1pCij(s)Rj(s) size 12{C rSub { size 8{i} } \( s \) = Sum cSub { size 8{j=1} } cSup { size 8{p} } {C rSub { size 8{ ital "ij"} } } \( s \) R rSub { size 8{j} } \( s \) } {}; ( i=1, 2, 3...9) (2.9)
và Gij(s) xác định bởi phương trình (2.8)
Thật tiện lợi, nếu diễn tả phương trình (2.9) bằng một phương trình ma trận:
C(s) = G(s). R(s) (2.10)
Trong đó :
C1(s)C1(s)...Cq(s)righC(s)=C1(s)C1(s)...Cq(s)righC(s)= size 12{C \( s \) =alignl { stack {
left [C rSub { size 8{1} } \( s \) {} #
right ] left [C rSub { size 8{1} } \( s \) {} #
right ] left [ "." "." "." {} #
right ] left [C rSub { size 8{q} } \( s \) {} #
righ]} } \[ \] } {} (2.11)
Là một ma trận qx1, gọi là vector output.
R1(s)R2(s)...Rp(s)righR(s)=R1(s)R2(s)...Rp(s)righR(s)= size 12{R \( s \) =alignl { stack {
left [R rSub { size 8{1} } \( s \) {} #
right ] left [R rSub { size 8{2} } \( s \) {} #
right ] left [ "." "." "." {} #
right ] left [R rSub { size 8{p} } \( s \) {} #
righ]} } \[ \] } {} (2.12)
Là một ma trận px1, gọi là vector input.
G11(s)....G12(s)..........G1p(s)G21(s)....G22(s)..........G2p(s)......................................Gq1(s)....Gq2(s)..........Gqp(s)righG(s)=G11(s)....G12(s)..........G1p(s)G21(s)....G22(s)..........G2p(s)......................................Gq1(s)....Gq2(s)..........Gqp(s)righG(s)= size 12{G \( s \) =alignl { stack {
left [G rSub { size 8{"11"} } \( s \) "." "." "." "." G rSub { size 8{"12"} } \( s \) "." "." "." "." "." "." "." "." "." "." G rSub { size 8{1p} } \( s \) {} #
right ] left [G rSub { size 8{"21"} } \( s \) "." "." "." "." G rSub { size 8{"22"} } \( s \) "." "." "." "." "." "." "." "." "." "." G rSub { size 8{2p} } \( s \) {} #
right ] left [ "." "." "." "." "." "." "." "." "." "." "." "." "." "." "." "." "." "." "." "." "." "." "." "." "." "." "." "." "." "." "." "." "." "." "." "." "." "." {} #
right ] left [G rSub { size 8{q1} } \( s \) "." "." "." "." G rSub { size 8{q2} } \( s \) "." "." "." "." "." "." "." "." "." "." G rSub { size 8{ ital "qp"} } \( s \) {} #
righ]} } \[ \] } {} (2.13)
Là một ma trận qxp, gọi là ma trận chuyển (transfer matrix)
Xem một thí dụ về một hệ đa biến đơn giản của một bộ điều khiển động cơ DC
Các phương trình cho bởi :
v
(
t
)
=
R
.
i
(
t
)
+
L
di
(
t
)
dt
T
(
t
)
=
J
.
dω
(
t
)
dt
+
Bω
(
t
)
+
T
L
(
t
)
v
(
t
)
=
R
.
i
(
t
)
+
L
di
(
t
)
dt
T
(
t
)
=
J
.
dω
(
t
)
dt
+
Bω
(
t
)
+
T
L
(
t
)
alignl { stack {
size 12{v \( t \) =R "." i \( t \) +L { { ital "di" \( t \) } over { ital "dt"} } } {} #
size 12{T \( t \) =J "." { {dω \( t \) } over { ital "dt"} } +Bω \( t \) +T rSub { size 8{L} } \( t \) } {}
} } {}
Trong đó :
v(t): Điện áp đặt vào rotor
i(t) : Dòng điêïn tương ứng của rotor.
R : Điện trở nội cuộn dây quấn rotor.
L : Điện cảm của rotor.
J : Quán tính của rotor.
B : Hệ số ma sát.
T(t): moment quay.
TL(t): moment phá rối, hoặc tải (moment cản).
(t): Vận tốc của trục motor.
Moment của motor liên hệ với dòng rotor bởi hệ thức :
T(t)=Ki.i(t) (2.16)
Trong đó, Ki : là hằng số moment
Để tìm hàm chuyển giữa các input (là v(t) và TL(t)) và output (là (t)), ta lấy biến đổi Laplace hai vế các phương trình (2.14) đến (2.16). Giả sử điều kiện đầu là zero.
V(s) = (R + LS) I(s) (2.17)
T(s)= (B + JS) (s) + TL(s) (2.18)
T(s)= KI .I(s) (2.19)
=>
Ω(s)=Ki(B+JS)(R+LS)V(S)−1B+JSTL(s)Ω(s)=Ki(B+JS)(R+LS)V(S)−1B+JSTL(s) size 12{ %OMEGA \( s \) = { { ital "Ki"} over { \( B+ ital "JS" \) \( R+ ital "LS" \) } } V \( S \) - { {1} over {B+ ital "JS"} } T rSub { size 8{L} } \( s \) } {} (2.20)
Phương trình này có thể viết lại :
C(s)= G11(s).R1(s) + G12(s).R2(s) (2.21)
Trong đó C(s) = (s) ; R1(s) = V(s) ; R2(s) = TL(s)
G
11
(
s
)
=
Ki
(
B
+
JS
)
(
R
+
LS
)
;
G
12
(
s
)
=
−
1
B
+
JS
G
11
(
s
)
=
Ki
(
B
+
JS
)
(
R
+
LS
)
;
G
12
(
s
)
=
−
1
B
+
JS
alignl { stack {
size 12{G rSub { size 8{"11"} } \( s \) = { { ital "Ki"} over { \( B+ ital "JS" \) \( R+ ital "LS" \) } } ;} {} #
G rSub { size 8{"12"} } \( s \) = { { - 1} over {B+ ital "JS"} } {}
} } {}
G11(s) được xem như hàm chuyển giữa điêïn thế vào và vận tốc motor khi moment tải là zero. G12(s) được xem là hàm chuyển giưã moment cản và vận tốc motor khi điện thế vào là 0 .