You are here: Home » Content » Nam châm điện

Nam châm điện

Module by: Lê Thành Bắc

Summary: Phần này trình bày đại cương về nam châm điện

ĐẠI CƯƠNG VỀ NAM CHÂM ĐIỆN

Khái niệm

Dòng điện chạy trong cuộn dây sẽ sinh ra từ trường. Vật liệu sắt từ đặt trong từ trường này sẽ bị từ hóa và có cực tính ngược lại với cực tính của cuộn dây, cho nên sẽ bị hút về phía cuộn dây hình minh họa.
Hình 1
Nếu đổi chiều dòng điện trong cuộn dây thì từ trường trong cuộn dây cũng đổi chiều và vật liệu sắt từ bị từ hóa có cực tính ngược với cực tính cuộn dây, cho nên chiều lực hút không đổi.
Vật liệu sắt từ có độ từ thẩm lớn hơn rất nhiều của không khí nên từ trở toàn bộ mạch từ hầu như chỉ phụ thuộc vào từ trở khe hở không khí. Ta thường dùng khái niệm độ từ dẫn:
G=1RμG=1Rμ size 12{G= { {1} over {R rSub { size 8{μ} } } } } {} (5.1)
Do tính chất tương đương giữa mạch từ và mạch điện nên trong mạch từ, từ dẫn tỉ lệ thuận với tiết diện mạch từ và tỉ lệ nghịch với chiều dài khe hở không khí.
G=μ0.SδWbAG=μ0.SδWbA size 12{G=μ rSub { size 8{0} } "." { {S} over {δ} } left [ { {"Wb"} over {A} } right ]} {} (5.2)
Trong đó:
+0 từ thẩm không khí bằng 1,25.10-8[Wb/A.cm]
+S[cm2] tiết diện từ thông đi qua.
+ [cm] chiều dài khe không khí.
Chú ý: công thức trên chỉ đúng với giả thiết từ thông trong khe không khí phân bố đều (các đường sức từ phải song song) khi khe hở bé. Khi khe hở lớn tính toán phức tạp tùy yêu cầu cụ thể việc tính toán có các phương pháp khác nhau.
Một số công thức dùng trong tính toán mạch từ
B = φ S B = φ S size 12{B= { {φ} over {S} } } {} Wb cm 2 Wb cm 2 size 12{ left [ { { ital "Wb"} over { ital "cm" rSup { size 8{2} } } } right ]} {}
H : {} Cường độ từ trường [ A/cm]=1,25 [Osted]
μ=BH;Fμ=BH;F size 12{μ= { {B} over {H} } ;F} {}= IW :là sức từ động [A.vòng]
+ Định luật toàn dòng điện lHdl=IW=FlHdl=IW=F size 12{ lInt cSub { size 8{l} } { ital "Hdl"=I} W=F} {}
+ Định luật Ôm cho mạch từ: φ=IW.G=IWRMφ=IW.G=IWRM size 12{φ= ital "IW" "." G= { { ital "IW"} over {R rSub { size 8{M} } } } } {}
+ Định luật Kiếc khốp I cho mạch từ: i=1nφi=0i=1nφi=0 size 12{ Sum cSub { size 8{i=1} } cSup { size 8{n} } {φ rSub { size 8{i} } =0} } {}tại một điểm.
+ Định luật Kiếc khốp II cho mạch từ: trong một mạch từ khép kín có:
i = 0 n φ i R μi = i = 0 n F i i = 0 n φ i R μi = i = 0 n F i size 12{ Sum cSub { size 8{i=0} } cSup { size 8{n} } {φ rSub { size 8{i} } R rSub { size 8{μi} } = Sum cSub { size 8{i=0} } cSup { size 8{n} } {F rSub { size 8{i} } } } } {}

Phân loại cơ cấu điện từ

Phân theo tính chất của nguồn điện
- Cơ cấu điện từ một chiều.
- Cơ cấu điện từ xoay chiều.
Theo cách nối cuộn dây vào nguồn điện
- Nối nối tiếp.
- Nối song song.
Theo hình dạng mạch từ
- Mạ̣ch từ hút chập (thẳng).
- Mạch từ hút xoay (quanh một trục hay một cạnh), mạch từ hút kiểu pít tông.
Trong quá trình làm việc nắp mạch từ chuyển động khe hở không khí giữa nắp và lõi thay đổi nên lực hút điện từ cũng thay đổi. Thường để tính toán mạch từ nam châm điện người ta dùng hai phương pháp (sẽ nêu sau).

TÍNH LỰC HÚT ĐIỆN TỪ NAM CHÂM ĐIỆN MỘT CHIỀU

Tính lực hút điện từ bằng phương pháp cân bằng năng lượng

Năng lượng từ trường và điện cảm
Xét mạch từ như hình minh họa
Hình 2
Khi cho dòng điện i vào cuộn dây w có:
u = R . i + dt hay uidt = R . i 2 . dt + i dt dt ( 5 . 3 ) u = R . i + dt hay uidt = R . i 2 . dt + i dt dt ( 5 . 3 ) alignl { stack { size 12{u=R "." i+ { {dψ} over { ital "dt"} } "hay"} {} # size 12{ ital "uidt"=R "." i rSup { size 8{2} } "." ital "dt"+i { {dψ} over { ital "dt"} } ital "dt"" " \( 5 "." 3 \) } {} } } {}
Lấy tích phân hai vế phương trình trên ta có :
0tuidt=0ti2Rdt+0tidtdt0tuidt=0ti2Rdt+0tidtdt size 12{ Int cSub { size 8{0} } cSup { size 8{t} } { ital "uidt"= Int cSub { size 8{0} } cSup { size 8{t} } {i rSup { size 8{2} } ital "Rdt"+ Int cSub { size 8{0} } cSup { size 8{t} } {i} { {dψ} over { ital "dt"} } ital "dt"} } } {} (5.4)
Trong đó ta có:
0tuidt0tuidt size 12{ Int cSub { size 8{0} } cSup { size 8{t} } { ital "uidt"} } {}là năng lượng nguồn cung cấp.
0tRi2dt0tRi2dt size 12{ Int cSub { size 8{0} } cSup { size 8{t} } { ital "Ri" rSup { size 8{2} } ital "dt"} } {}là năng lượng tiêu hao trên điện trở cuộn dây w
0tidtdt=Wt0tidtdt=Wt size 12{ Int cSub { size 8{0} } cSup { size 8{t} } {i { {dψ} over { ital "dt"} } ital "dt"=W rSub { size 8{t} } } } {}là năng lượng tích lũy trong từ trường có:
Wt=0ψidψWt=0ψidψ size 12{W rSub { size 8{t} } = Int cSub { size 8{0} } cSup { size 8{ψ} } { ital "id"ψ} } {} (5.5)
Hình 3
Biểu diễn bởi hình minh họa trên chính là diện tích phần tam giác cong oab có quan hệ  và i là phi tuyến.
Theo định nghĩa thì điện cảm: L=ψIL=ψI size 12{L= { {ψ} over {I} } } {}
Trong đó:  là từ thông móc vòng của cuộn dây w.
I :là dòng điện trong cuộn dây.
wt=0IiLdi=LI22 nãn coïL=2WtI2wt=0IiLdi=LI22 nãn coïL=2WtI2 size 12{w rSub { size 8{t} } = Int cSub { size 8{0} } cSup { size 8{I} } { ital "iLdi"=L { {I rSup { size 8{2} } } over {2} } " n""ãn coï" L= { {2W rSub { size 8{t} } } over {I rSup { size 8{2} } } } } } {} (5.6)
Tính lực hút điện từ
Khi cung cấp năng lượng cho cơ cấu điện từ thì nắp của mạch từ được hút về phía lõi, khe hở không khí ở giữa nắp và lõi giảm dần.
Ứng với vị trí ban đầu của nắp mạch từ có:
d = d 1 ; I = I 1 ; y = y 1 d = d 1 ; I = I 1 ; y = y 1 size 12{d=d rSub { size 8{1} } ;I=I rSub { size 8{1} } ;y=y rSub { size 8{1} } } {}
Ứng với vị trí cuối có:
d = d 2 ; I = I 2 ; y = y 2 d = d 2 ; I = I 2 ; y = y 2 size 12{d=d rSub { size 8{2} } ;I=I rSub { size 8{2} } ;y=y rSub { size 8{2} } } {}
Năng lượng từ trường khi ở vị trí đầu sẽ là:
Wt1=0ψ1idψWt1=0ψ1idψ size 12{W rSub { size 8{t rSub { size 6{1} } } } = Int cSub {0} cSup {ψ rSub { size 6{1} } } { ital "id"ψ} } {}= diện tích  oa1b1
Năng lượng từ trường khi ở vị trí cuối sẽ là:
Wt2=0ψ2idψWt2=0ψ2idψ size 12{W rSub { size 8{t rSub { size 6{2} } } } = Int cSub {0} cSup {ψ rSub { size 6{2} } } { ital "id"ψ} } {} = diện tích  oa2b2 (hình minh họa)
Hình 4
Vậy năng lượng lấy thêm từ ngoài vào để nắp mạch từ chuyển động là:
Dwt=y1y2idyDwt=y1y2idy size 12{Dw rSub { size 8{t} } = Int cSub { size 8{y rSub { size 6{1} } } } cSup {y rSub { size 6{2} } } { ital "id"y} } {}= diện tích hình thang b1a1a2b2
(như hình ).
Theo định luật cân bằng năng lượng có:
W t 1 + ΔW t = W t 2 + ΔA W t 1 + ΔW t = W t 2 + ΔA size 12{W rSub { size 8{t rSub { size 6{1} } } } +ΔW rSub {t} size 12{ {}=W rSub {t rSub { size 6{2} } } } size 12{+ΔA}} {}
Trong đó A là năng lượng làm nắp chuyển động từ vị trí 1 đến vị trí 2.
ΔA=Wt1+ΔWWt2ΔA=Wt1+ΔWWt2 size 12{ΔA=W rSub { size 8{t rSub { size 6{1} } } } +ΔW - W rSub {t rSub { size 6{2} } } } {}= diện tích tam giác cong oa1a2
Nếu giả thiết mạch từ chưa bão hòa đường đặc tính  = f(i) chỉ xét ở đoạn tuyến (hình minh họa).
Hình 5
Hình 6
Ta có:
ΔA = 1 2 I 1 ψ 2 I 2 ψ 1 ΔA = 1 2 I 1 ψ 2 I 2 ψ 1 size 12{ΔA= { {1} over {2} } left (I rSub { size 8{1} } ψ rSub { size 8{2} } - I rSub { size 8{2} } ψ rSub { size 8{1} } right )} {}
Vì có: =I.L ( hình a).
ψ2=ψ1+Δψψ2=ψ1+Δψ size 12{ψ rSub { size 8{2} } =ψ rSub { size 8{1} } +Δψ} {} (5.8)
Đặt: I2=I1+ΔII2=I1+ΔI size 12{I rSub { size 8{2} } =I rSub { size 8{1} } +ΔI} {}, ΔA=12I1Δψψ1ΔIΔA=12I1Δψψ1ΔI size 12{ΔA= { {1} over {2} } left (I rSub { size 8{1} } Δψ - ψ rSub { size 8{1} } ΔI right )} {}
dA=12IdψψdIdA=12IdψψdI size 12{ ital "dA"= { {1} over {2} } left ( ital "Id"ψ - ψ ital "dI" right )} {} (5.9)
Dạng vi phân :
F=dA=12IψdIF=dA=12IψdI size 12{F= { { ital "dA"} over {dδ} } = { {1} over {2} } left (I { {dψ} over {dδ} } - ψ { { ital "dI"} over {dδ} } right )} {} (5.10)
Vậy lực hút điện từ sẽ là:
dI=0dI=0 size 12{ { { ital "dI"} over {dδ} } =0} {} (5.11)
Ta xét hai trường hợp sau:
a) Trường hợp khi I = const thì F=5,1.I[kg];ψ=LIF=5,1.I[kg];ψ=LI size 12{F=5,1 "." I { {dψ} over {dδ} } \[ ital "kg" \] ;ψ= ital "LI"} {} (như hình a).
F = 5,1 . I 2 dL F = 5,1 . I 2 dL size 12{F=5,1 "." I rSup { size 8{2} } { { ital "dL"} over {dδ} } } {}
L=W2GL=W2G size 12{L=W rSup { size 8{2} } G} {} (5.12)
Có: F=5,1.IW2dGF=5,1.IW2dG size 12{ F=5,1 "." left ( ital "IW" right ) rSup { size 8{2} } { { ital "dG"} over {dδ} } } {}
Trong đó: G là từ dẫn của mạch từ.
W là số vòng của cuộn dây.
Ta có: =0=0 size 12{ { {dψ} over {dδ} } =0} {} (5.13)
b) Trường hợp = const thì F=12ψdI[J/cm]=5,1.ψ.dI[kg]F=12ψdI[J/cm]=5,1.ψ.dI[kg] size 12{F= - { {1} over {2} } ψ { { ital "dI"} over {dδ} } \[ J/ ital "cm" \] = - 5,1 "." ψ "." { { ital "dI"} over {dδ} } \[ ital "kg" \] } {} (như hình b).
I = ψ L ; L = W 2 G I = ψ L ; L = W 2 G size 12{I= { {ψ} over {L} } ;L=W rSup { size 8{2} } G} {}
ψ=W.φm2 nãn F=5,12.φm2G2.dG[kg]ψ=W.φm2 nãn F=5,12.φm2G2.dG[kg] size 12{ψ=W "." { {φ rSub { size 8{m} } } over { sqrt {2} } } " nãn "F= { {5,1} over {2} } "." { {φ rSub { size 8{m} } rSup { size 8{2} } } over {G rSup { size 8{2} } } } "." { { ital "dG"} over {dδ} } \[ ital "kg" \] } {} (5.14)
d1G=dGG2d1G=dGG2 size 12{d { {1} over {G} } = { { ital "dG"} over {G rSup { size 8{2} } } } } {} (5.15)
Vì: φm[Wb]φm[Wb] size 12{ size 14{φ rSub { size 8{m} } } size 12{ \[ ital "Wb" \] }} {}
GWbAGWbA size 12{G left [ { { size 10{ ital "Wb"}} over { size 10{A}} } right ]} {}trị số biên độ từ thông; F=5,12φm2G.σ2.dGF=5,12φm2G.σ2.dG size 12{F= { {5,1} over {2} } { {φ rSub { size 8{m} } rSup { size 8{2} } } over { left (G "." σ right ) rSup { size 8{2} } } } "." { { ital "dG"} over {dδ} } } {}từ dẫn mạch từ.
Khi khe hở không khí lớn từ thông rò nhiều ta phải xét đến từ thông rò thì:
φG=FφG=F size 12{ { {φ} over {G} } =F} {} (5.16)
Trong đó  là hệ số từ thông rò.
Chú ý: theo định luật Kiếc khốp:
φ=ψW; nãnψWG=F=IWvaìψ=W2IGφ=ψW; nãnψWG=F=IWvaìψ=W2IG size 12{φ= { {ψ} over {W} } ; size 11{" nãn"} { {ψ} over { ital "WG"} } =F= ital "IW"" " size 11{"va"}ìψ=W rSup { size 8{2} } ital "IG"} {} mà L=ψI=W2GL=ψI=W2G size 12{ L= { {ψ} over {I} } =W rSup { size 8{2} } G} {}̀ nên có: F=1μ0sB.n.B12B2.ndsF=1μ0sB.n.B12B2.nds size 12{ { vec {F}}= { {1} over {μ rSub { size 8{0} } } } lInt rSub { size 8{s} } { left lbrace left ( { vec {B}} "." { vec {n}} right ) "." { vec {B}} - { {1} over {2} } B rSup { size 8{2} } "." { vec {n}} right rbrace } ital "ds"} {}.

Tính lực hút điện từ bằng công thức Maxwell

Theo Maxwell thì khi có một vật dẫn từ đặt trong một từ trường thì vật dẫn từ sẽ chịu một lực tác dụng:
BB size 12{ { vec {B}}} {} (5.17)
Trong đó:
- nn size 12{ { vec {n}}} {}: véc tơ cường độ tự cảm ngoài trên vi phân diện tích ds.
- μ0=1,25.108[H/cm]μ0=1,25.108[H/cm] size 12{μ rSub { size 8{0} } =1,"25" "." "10" rSup { size 8{ - 8} } \[ H/ ital "cm" \] } {} : véc tơ đơn vị pháp tuyến ngoài của vi phân diện tích ds.
- S : diện tích bề mặt vật dẫn.
- μ>>μ0μ>>μ0 size 12{ left (μ">>"μ rSub { size 8{0} } right )} {} là độ từ thẩm của không khí.
Vì hệ số từ dẫn của vật liệu sắt từ lớn hơn nhiều của không khí BB size 12{ { vec {B}}} {}nên xem như nn size 12{ { vec {n}}} {}cùng phương B.nB=B2.nB.nB=B2.n size 12{ left ( { vec {B}}` "." ` { vec {n}} right ) { vec {B}}=B rSup { size 8{2} } "." { vec {n}}} {} (=0) và F=10sB2ndsF=10sB2n