Bài tập có hướng dẫn
Bài tập 1II-1
SỬ DỤNG SELECT CASE
Tạo thư mục Basic\Bt1II-1. Thiết kế chương trình có giao diện & lưu trong thư mục trên:
Hình I.10: Select Case
Ở đây, người sử dụng chương trình nhập vào một tuổi nào đó trong ô nhập tuổi, sau đó họ nhấp nút Nhận xét, một nhận xét sẽ xuất hiện ứng với tuổi mà họ nhập từ bàn phím.
Lúc này ta sử dụng toán tử so sánh (=, <, <=, >, >=, <>) cùng với các từ khóa Is và To trong biểu thức.
Is: so sánh biến với biểu thức được liệt kê sau từ khóa Is.
To: định nghĩa phạm vi của giá trị.
Sự kiện Command1_Click():
Dim Age As Integer
Age = Val(Text1.Text)
Select Case Age
Case Is < 18
Label2.Caption = "Ban con thieu nien, ban phai hoc thoi!"
Case 18 To 30
Label2.Caption = "Ban da truong thanh, lap gia dinh thoi!"
Case 31 To 60
Label2.Caption = "Lua tuoi trung nien roi!"
Case Else
Label2.Caption = "Ban co con chau day dan roi nhe!"
End Select
BIẾN VÀ CẤU TRÚC
Bước 1: Tạo thư mục Basic\Bt1II-2. Tạo dự án mới (VB Standard EXE) trong thư mục trên; thêm một modul vào dự án, trong modul nay thêm vào đoạn mã sau:
Public Const tieude As String = "Quan ly hanh chinh"
Public Const sohieu As String = "1.0"
Thêm đoạn mã sau vào hàm xử lý sự kiện Form_Load của Form1:
Form1.Caption = tieude & " phien ban " & sohieu
Chạy ứng dụng, ta thấy tiêu đề của Form: “Quan ly hanh chinh phien ban 1.0”.
Bây giờ, mở Modul1 và thay Public bằng Private. Chạy chương trình. Điều gì xảy ra?
Bước 2: Đổi các khai báo trên thành Public, thêm dòng sau đây vào đầu thủ tục Form_Load:
tieude = “Loi xuat hien” & “Hang so khong the thay doi duoc.”
Chạy chương trình, điều gì xảy ra?
Bước 3: Thêm dòng sau trong hàm xử lý sự kiện Form_Resize:
MsgBox “FORM RESIZE”
Bước 4: Chạy chương trình, khi Form bắt đầu được hiển thị (sự kiện Form_Load), sự kiện Resize của Form được thực hiện. Chỉ có hàm xử lý sự kiện Resize mới cho biết chắc rằng hàm Form_Load được thực thi. Để kiểm chứng ta tạo một biến trên form và trong hàm Form_Load ta thiết lập giá trị của nó. Sau đó, hàm Form_Resize có thể kiểm tra biến và xử lý trên biến này.
Bước 5: Khai báo một biến Private trong Form1 tên sukienLoad:
Private sukienLoad As Boolean
Trong hàm Form_Load, đặt giá trị True cho biến trên:
sukienLoad = True
Bây giờ ta kiểm tra giá trị của biến trong hàm Form_Resize. Thêm vào đoạn mã sau trong hàm Form_Resize:
If sukienLoad = True Then
SukienLoad =False
Exit Sub
End If
MsgBox “Form Resize”
Chạy ứng dụng, khi Form bắt đầu được hiển thị, ta không thấy xuất hiện câu thông báo, nhưng khi ta thay đổi kích thước của Form (nhấn các nút _, của form), câu thông báo lại xuất hiện. Ở đây ta đã sử dụng một biến làm trung gian cho sự giao tiếp giữa sự kiện Form_Load và sự kiện Form_Resize. Bởi vì cả 2 hàm này nằm trong Form1, nên ta có khai báo Private cho chúng, các ứng dụng khác không thể truy xuất đến các biến này.
CHƯƠNG TRÌNH CON
Bước 6: Ta viết một chương trình con để xử lý chuỗi. Đầu vào của chương trình con là một chuỗi, kết quả của chương trình con là chuỗi đó nhưng các từ đều được viết hoa ký tự đầu tiên. Bài tập này giúp ta khai báo (định nghĩa) một chương trình con và gọi thực thi chương trình con đó trong chương trình ứng dụng của mình.
Chọn Modul1 trong cửa sổ soạn thảo chương trình, sau đó nhấp chọn Tools\Add Procedure. Định nghĩa một hàm public tên Doihoa() như sau:
Public Function Doihoa(s As String) As String
Dim s1 As String
Dim s2 As String
Do While InStr(s, " ") <> 0
s1 = Left(s, InStr(s, " "))
s = Right(s, Len(s) - InStr(s, " "))
' Doi chu hoa
s1 = UCase(Left(s1, 1)) & Right(s1, Len(s1) - 1)
s2 = s2 & s1
Loop
' Tra ket qua
Doihoa = s2 & " " & s
End Function
' Ham nay khong viet hoa tu cuoi cung.
Bước 7: Hàm Doihoa có nhiệm vụ nhận vào một chuỗi và đổi ký tự đầu tiên của các từ trong chuỗi thành chữ hoa. Bây giờ ta kiểm tra hàm này như sau: Thêm một TextBox và một nút nhấn (Button) lên Form1. Nhấp vào Button, ta thêm đoạn mã sau vào hàm xử lý sự kiện Command1_Click:
Form1.Caption = Doihoa(Text1.Text)
Chạy ứng dụng, nhập một chuỗi vào Text1, nhấp Command1. Chuỗi chữ hoa sẽ xuất hiện trên tiêu đề của Form1.
Bước 8: Sửa lại sao cho có thể viết hoa ký tự đầu tiên của tất các từ.
LỰA CHỌN VỚI LISTBOX
Bước 1: Tạo thư mục Basic\Bt1II-3. Tạo dự án mới VB Standard EXE trong thư mục trên, sau đó tạo Form có dạng sau:
Hình I.11: Lựa chọn với ListBox
Ta có 2 ListBox và các nút nhấn (Button); trong đó:
Nút > chuyển một phần tử từ trái sang phải
Nút < chuyển một phần tử từ phải sang trái.
Nút >> chuyển tất cả các phần tử từ trái sang phải.
Nút << chuyển tất cả các phần tử từ phải sang trái.
Thêm 2 ListBox và 4 Button vào Form1. Trong hàm xử lý sự kiện Form_Load thêm vào đoạn mã:
List1.AddItem "Thing 1"
List1.AddItem "Thing 2"
List1.AddItem "Thing 3"
List1.AddItem "Thing 4"
List1.AddItem "Thing 5"
List1.AddItem "Thing 6"
Chạy chương trình.
Bước 2: Thêm hàm xử lý sự kiện Click cho nút nhấn 1 (>) Command1_Click:
' Kiem tra co chon hay khong?
If Form1.List1.ListIndex = -1 Then Exit Sub
' Chep tu trai sang phai
Form1.List2.AddItem Form1.List1.List(Form1.List1.ListIndex)
' Xoa ben trai
Form1.List1.RemoveItem Form1.List1.ListIndex
Bước 3: Chạy chương trình, chọn phần tử trong List1 và nhấp nút >, phần tử đó chuyển sang List2. Bây giờ ta làm ngược lại: chuyển phần tử được chọn từ List2 sang List1. Trở về cửa sổ soạn thảo; chọn đoạn mã vừa nhập trong List1, chọn Edit\Copy trong menu của VB. Nhấp lên Button <, chọn Edit\Paste. Bây giờ ta sửa lại đoạn mã sau trong hàm xử lý sự kiện Command2_Click:
' Kiem tra co chon hay khong?
If Form1.List2.ListIndex = -1 Then Exit Sub
' Chep tu phai sang trai
Form1.List1.AddItem Form1.List2.List(Form1.List2.ListIndex)
' Xoa ben phai
Form1.List2.RemoveItem Form1.List2.ListIndex
Bước 4: Lưu dự án và chạy chương trình.
Ta nhận thấy 2 đoạn mã lệnh trên (cho Button < và >) là như nhau (chỉ đổi chỗ List1 cho List2 và ngược lại). Do đó ta sẽ viết một chương trình con để chuyển dữ liệu từ ListBox này sang ListBox kia, và trong hàm xử lý sự kiện của 2 Button ta chỉ cần gọi chương trình con này để chuyển dữ liệu.
Thêm một Modul mới vào dự án tên Modul1, chọn Tool\Add Procedure để thêm một chương trình con vào tên Chuyendulieu()
Vào Modul1, sửa đổi lại thủ tục chuyển dữ liệu như sau:
Public Sub Chuyendulieu(L1 As ListBox, L2 As ListBox)
' Kiem tra co chon hay khong?
If L1.ListIndex = -1 Then Exit Sub
' Chep
L2.AddItem L1.List(L1.ListIndex)
' Xoa ben trai
L1.RemoveItem L1.ListIndex
End Sub
Bây giờ hàm xử lý sự kiện của Command1 (Command1_Click) ta sửa lại như sau:
Call Chuyendulieu(Form1.List1, Form1.List2)
Hàm Command2_Click:
Call Chuyendulieu(Form1.List2, Form1.List1)
Lưu dự án và chạy chương trình. Kiểm tra kết quả.
Bài tập 1I -4
TRUYỀN THEO ĐỊA CHỈ VÀ TRUYỀN THEO GIÁ TRỊ
Bước 1: Tham số đưa vào chương trình con được truyền theo một trong 2 cách: theo địa chỉ và theo giá trị. Bây giờ ta tạo dự án mới trong thư mục Basic\Bt2-4 để kiểm tra chúng.
Bước 2: Tạo Form1 như sau:
Hình I.12: Truyền tham số321
Button 1: Name: cmdTTri; Caption: Truyen tri
Button 2: Name: cmdTChieu; Caption: Tham chieu
TextBox: Name: Text1
Label 1: Name: lblTruoc
Label 2: Name: lblTrong
Label 3: Name: lblSau
Bước 3: Thêm 1 Modul vào dự án tên là Modul1, chọn Tools\Add Procedure thêm thủ tục Thamchieu như sau:
Name: Thamchieu
Type: Sub
Scope: Public
Bước 4: Thêm đoạn mã sau trong thủ tục Thamchieu
Public Sub Thamchieu(so As Integer)
so = so + 2
Form1.lblTrong.Caption = Str(so)
End Sub
Bước 5: Chọn Tool\Add Procedure để thêm thủ tục Truyentri như sau:
Name: Truyentri
Type: Sub
Scope: Public
Bước 6: Thêm đoạn mã sau trong thủ tục Truyentri
Public Sub Truyentri(ByVal so As Integer)
so = so + 2
Form1.lblTrong.Caption = Str(so)
End Sub
Bước 7: Sự khác nhau giữa 2 thủ tục trên là từ khóa ByVal trong thủ tục Truyentri. Bây giờ ta thêm thủ tục xử lý biến cố Click của Button cmdTTri. Thêm đoạn mã sau:
Private Sub cmdTTri_Click()
Dim n As Integer
n = Val(Text1.Text)
lblTruoc.Caption = Str(n)
Call Truyentri(n)
lblSau.Caption = Str(n)
End Sub
Bước 9: Thêm hàm xử lý biến cố cmdTChieu_Click cho Button cmdTChieu:
Private Sub cmdTChieu_Click()
Dim n As Integer
n = Val(Text1.Text)
lblTruoc.Caption = Str(n)
Call Thamchieu(n)
lblSau.Caption = Str(n)
End Sub
Bước 10: Lưu dự án, chạy chương trình. Nhập số bất kỳ vào ô TextBox rồi nhấp nút Truyen tri, sau đó nhấp nút Tham chieu. Kiểm tra kết quả. Giải thích.
THAM SỐ TÙY CHỌN
Bước 1: Tạo thư mục tên Basic\Bt1II-5. Tạo dự án mới trong thư mục này.
Bước 2: Tạo Form như sau:
Hình I.13: Lấy thời gian
Trong đó:
Label: Name: lblTg
Button 1: Name: cmdGioPhut
Button 2: Name: cmdGioPhutGiay
Bước 3: Thêm modul mới vào dự án tên Modul1. Chọn Tool\ Add Procedure tạo thủ tục:
Name: Laythoigian
Type: Sub
Scope: Public
Bước 3: Thêm đoạn mã sau vào thủ tục trên:
Public Sub Laythoigian(gio As String, phut As String, Optional giay As String)
' Tham so thu 3 co tu khoa Optional, nghia la ta
' co the goi thu tuc co the co tham so nay hay khong co deu duoc
' Ham IsMissing kiem tra xem tham so nay co hay khong
If IsMissing(giay) Then giay = ""
Dim hientai
hientai = Now
gio = Format$(hientai, "hh")
phut = Format$(hientai, "nn")
giay = Format$(hientai, "ss")
End Sub
Bước 4: Thêm thủ tục xử lý sự kiện cho Button cmdGiophutgiay, trong thủ tục này chèn đoạn mã sau:
Private Sub cmdGiophutgiay_Click()
Dim gioht As String
Dim phutht As String
Dim giayht As String
Call Laythoigian(gioht, phutht, giayht)
lblTg.Caption = gioht & ":" & phutht & ":" & giayht
End Sub
Bước 5: Thêm thủ tục xử lý sự kiên cho Button cmdGiophut, trong thủ tục này chèn đoạn mã sau:
Private Sub cmdGiophut_Click()
Dim gioht As String
Dim phutht As String
' Khong su dung tham so thu ba
Call Laythoigian(gioht, phutht)
lblTg.Caption = gioht & ":" & phutht
End Sub
Bước 6: Lưu dự án lại và chạy chương trình. Kiểm tra kết quả.
PARAM ARRAY
Bước 1: Tạo thư mục Basic\Bt1II-6. Tạo dự án mới trong thư mục này.
Bước 2: Tạo Form như hình sau:
Hình I.14: Param Array
Trong đó:
ListBox: Name: lstTen
Button: Name: cmdds; Caption: Them vao danh sach
Bước 3: Chèn modul mới vào dự án tên Modul1. Sau đó, chọn Tool\Add Procedure để chèn thủ tục sau:
Name: Diends
Type: Sub
Scope: Public
Bước 3: Chèn đoạn mã sau vào thủ tục Diends
Public Sub Diends(ParamArray Ten() As Variant)
' Su dung ParamArray thi mang phai kieu Variant va
' mang nay la tham so cuoi cung cua thu tuc
Dim hten As Variant
For Each hten In Ten()
Form1.lstTen.AddItem hten
Next
End Sub
Bước 4: ParamArray cho phép không cần xác định số lượng các đối số trong một chương trình con. Bây giờ, thêm hàm xử lý sự kiện cho nút cmdds: cmdds_Click:
Private Sub cmdds_Click()
Call Diends("Huynh Xuan Hiep", "Nguyen Van Linh", "Lam Hoai Bao")
Call Diends
Call Diends("Phan Huy Cuong")
End Sub
Bước 5: Lưu dự án lại và chạy chương trình. Kiểm tra kết quả (hình bên dưới). Lưu ý đến lời gọi thủ tục trong sự kiện cmdds_Click (số lượng đối số khác nhau)
Hình I.15: Kết quả Param Array
Bài tập 1II-7
XỬ LÝ CHUỖI
12345Bước 1: Tạo dự án mới trong thư mục Basic\Bt2-7 với giao diện như sau:
Hình I.16: Xử lý chuỗi
1: Form: Name: frmMain; MinButton: False; MaxButton: False; Font: VNI-Times.
2: Label: Name: lblTen.
3: TextBox: Name: txtTen.
4: CommandButton: Name: cmdTen; Caption: Tách tên.
5: CommandButton: Name: cmdCKT; Caption: Cắt khoảng trắng.
Bước 2: Tạo một hàm cắt khoảng trắng như sau:
Private Function ATrim(ByVal Name As String) As String
Name = LTrim(RTrim(Name))
Do While InStr(Name, "") <> 0
Name = Replace(Name, "", "")
Loop
ATrim = Name
End Function
Bước 3: Trong cửa sổ thiết kế Form; nhấp đúp vào Tách tên, ta xử lý đoạn mã cho sự kiện này:
Private Sub cmdTen_Click()
Dim sName As String, Name As String
sName = ATrim(StrConv(txtTen.Text, vbProperCase))
Dim i As Long
i = InStrRev(sName, "")
Name = Right(sName, Len(sName) - i)
MsgBox Name & ": " & Str(Len(Name))
End Sub
Bước 4: Sau đó, trở lại cửa sổ thiết kế, nhấp đúp vào Cắt khoảng trắng, ta xử lý:
Private Sub cmdCKT_Click()
Dim sName As String
sName = ATrim(StrConv(txtTen.Text, vbProperCase))
MsgBox sName, , "Kieu du lieu chuoi"
End Sub
Bước 5: Lưu dự án và chạy chương trình.
Bài tập 1II-8
XỬ LÝ LỖI
Bước 1: Tạo một dự án mới. Dùng Tools\Add Procedure thêm một thủ tục mới tên GoiThuTuc vào Form1 với nội dung như sau:
Public Sub GoiThuTuc()
Dim bien As Integer
MsgBox "Truoc khi gan tri cho bien"
bien = "Bien nguyen khong nhan gia tri la chuoi"
MsgBox "Sau khi gan tri cho bien: " & "Bien = " & Format(bien)
End Sub
Bước 2: Thủ tục xử lý sự kiện Form_Load có nội dung như sau:
Private Sub Form_Load()
MsgBox "Truoc khi goi thu tuc"
Call GoiThuTuc
MsgBox "Sau khi goi thu tuc"
End Sub
Lưu dự án vào thư mục Basic\Bt1II-8:
Form: tên là form1
Project: Debug
Bước 3: Chạy chương trình. VB đưa ra hộp thoại để bắt lỗi (debug) chương trình. Ta chọn End để trở về cửa sổ soạn thảo.
Tạo tập tin thực thi tên Debug.exe bằng cách chọn File\Make Debug.exe. Chạy tập tin Debug.exe từ Windows Explorer ta nhận được hộp thoại báo lỗi và chương trình tự động chấm dứt.
Nhận xét kết quả khi thực hiện chương trình.
Bước 4: Bây giờ ta thêm vào đoạn mã xử lý lỗi trong thủ tục của sự kiện Form_Load:
Private Sub Form_Load()
On Error GoTo Xulyloi
MsgBox "Truoc khi goi thu tuc"
Call GoiThuTuc
MsgBox "Sau khi goi thu tuc"
Thoat:
Exit Sub
Xulyloi:
MsgBox "Su kien Form_Load - Loi xay ra: " & Err.Description
Resume Thoat
End Sub
Bước 5: Lưu dự án và chạy chương trình. Nhận thấy, thay vì ta nhận được câu thông báo lỗi từ VB, một hộp thoại báo lỗi do ta đưa vào xuất hiện. Lưu ý, những lỗi được bắt trong thủ tục Form_Load (chứ không phải trong GoiThuTuc()). Nguyên nhân vì thủ tục GoiThuTuc() được gọi bởi thủ tục xử lý sự kiện Form_Load.
Bước 6: Biên dịch lại thành tập tin Debug.exe, chạy nó. Nhận xét kết quả.
Bước 7: Các kết quả trên cho ta biết được các lỗi trong sự kiện Form_Load được xử lý bởi các thao tác bắt lỗi trong thủ tục Form_Load. Nhưng nếu thủ tục GoiThuTuc() cũng có các thao tác bắt lỗi chương trình thì sao? Đơn giản giả sử một lỗi xuất hiện trong GoiThuTuc(). Bộ phận xử lý lỗi của GoiThuTuc (do ta thêm vào để bắt lỗi chương trình) sẽ thực thi thay vì đoạn lệnh bắt lỗi của sự kiện Form_Load được thực hiện. Khi GoiThuTuc chấm dứt, quyền xử lý lỗi mới trao lại cho sự kiện Form_Load.
Sửa lại thủ tục GoiThuTuc như sau:
Public Sub GoiThuTuc()
Dim bien As Integer
On Error GoTo Xulyloicucbo
MsgBox "Truoc khi gan tri cho bien"
bien = "Bien nguyen khong nhan gia tri la chuoi"
MsgBox "Sau khi gan tri cho bien: " & "Bien = " & Format(bien)
Thoatthutuc:
Exit Sub
Xulyloicucbo:
MsgBox "GoiThuTuc() - Loi xay ra: " & Err.Description
Resume Thoatthutuc
End Sub
Bước 8: Lưu dự án và chạy chương trình. Thay đoạn mã Resume Thoatthutuc bằng Resume và chạy chương trình. Một vòng lặp vô tận xảy ra do chương trình sẽ quay lại đoạn mã bị lỗi và cố gắng thực thi nó; để thoát chương trình ta phải bấm tổ hợp phím Ctrl + Break.
Bây giờ thay Resume bằng Resume Next và chạy lại chương trình. Nhận xét kết quả. Giải thích.
Bài tập tự làm
- Thiết kế chương trình cho phép nhập vào các hệ số a, b của phương trình bậc 1 dạng: ax+b=0; sau đó giải phương trình này. Giao diện chương trình có thể như sau:
Hình I.17: Phương trình bậc 1
- Thiết kế chương trình cho phép nhập vào các hệ số a, b, c của phương trình bậc 2 dạng: ax2 + bx + c=0; sau đó giải phương trình này.
- Thiết kế chương trình cho phép nhập vào một ký tự, sau đó kiểm tra xem ký tự đó thuộc tập hợp nào trong các tập ký tự sau:
Các ký tự chữ hoa: 'A' ...'Z'
Các ký tự chữ thường: 'a' ... 'z'
Các ký tự chữ số : '0' ... '9'
Các ký tự khác.
- Giải phương trình bậc 1 bằng cách sử dụng cấu trúc Select Case
- Tạo một chương trình hiển thị một danh sách chọn lựa cho người dùng trong một ListBox, sau đó xử lý với cấu trúc quyết định Select Case.
Mục đích của điều khiển sự kiện này là hiển thi một danh sách các quốc gia, sau đó hiển thị một thông điệp chào mừng bằng ngôn ngữ bản xứ khi người dùng chọn quốc gia của họ.
Hình I.18: Lời chào các nước
Chẳng hạn: Tiếng Anh: Hello, programmer
Tiếng Đức: Hallo, programmierer
Tiếng Tây Ban Nha: Hola, programador
Tiếng Ý: Ciao, programmatori
- Sử dụng vòng lặp For.. Next
Sử dụng For.. Next để thay đổi độ lớn ký tự trên một Form bằng cách thay đổi thuộc tính FontSize của Form.
Thiết kế Form có giao diện:
Hình I.19: For…Next
Sự kiện Command1_Click()
Dim i As Integer
For i = 1 To 10
Form1.FontSize = 10 + i
Print "Line "; i
Next
Chạy chương trình.
- Thiết kế chương trình cho phép tính N! (N! = 1*2*3*…*N). Giao diện đề nghị:
Hình I.20: Tính N!
- Thiết kế chương trình cho phép nhập vào một số nguyên N; sau đó tính các tổng sau:
a. S=1 + 2 + ... + n
b. S=1/2 + 2/3 + ... +n/(n+1)
c. S= - 1 +2 - 3 +4 - ... + (-1)nn
- Thiết kế chương trình cho phép nhập vào số nguyên dương N; sau đó tìm số nguyên dương k nhỏ nhất sao cho
21∗3+32∗4+...+k(k−1)∗(k+1)≥21∗3+32∗4+...+k(k−1)∗(k+1)≥ size 12{ { {2} over {1*3} } + { {3} over {2*4} } + "." "." "." + { {k} over { \( k - 1 \) * \( k+1 \) } } >= {}} {}N.
- Thiết kế chương trình cho phép nhập vào 2 số nguyên A, B; sau đó tìm UCLN và BCNN của hai số a và b theo thuật toán sau ( Ký hiệu UCLN của a, b là (a,b) còn BCNN là [a,b])
- Nếu a chia hết cho b thì (a,b) = b
- Nếu a = b*q + r thì (a,b) = (b,r)
- [a,b] = a*b/(b,r)
- Thiết kế chương trình cho phép nhập vào số nguyên N; sau đó viết 1 hàm tính N!; cuối cùng hiển thị kết quả giá trị N!.
- Thiết kế chương trình cho phép nhập vào 2 số nguyên N, K; sử dụng hàm tính N! ở trên, viết một hàm tính giá trị tổ hợp chập K của N phần tử theo công thức
CNK=N!K!*(N−K)!CNK=N!K!*(N−K)! size 12{C rSub { size 8{N} } rSup { size 8{K} } = { {N!} over {K"!*" \( N - K \) !} } } {}.
- Thiết kế chương trình cho phép nhập vào số thực X và số nguyên N; sau đó viết các hàm tính các tổng sau rồi hiển thị kết quả:
- S= 1 + x +x2 + x3 + ... + xn
- S= 1 - x +x2 - x3 + ... (-1)n xn
- S= 1 + x/1! +x2/2! + x3/3! + ... + xn/n!
- Sử dụng vòng lặp Do While … Loop thiết kế chương trình cho phép nhập vào một số nguyên, sau đó thông báo kết quả xem số đó có phải là số nguyên tố hay không?
Đoạn chương trình kiểm tra số nguyên N có nguyên tố hay không:
i = 2
Do While (i < N) And (N Mod i <> 0)
i = i + 1
Loop
If i = N Then N là số nguyên tố
Else N không là nguyên tố
- Làm lại bài tập 11 (tính N!) nhưng sử dụng vòng lặp Do While … Loop.
- Làm lại bài tập 15 (kiểm tra số nguyên tố) nhưng bằng cách sử dụng Do Until … Loop.
- Làm lại bài tập 11 (tính N!) nhưng sử dụng vòng lặp Do Until … Loop.
- Thiết kế chương trình cho phép nhập vào một số nguyên N; sau đó phân tích số nguyên này ra thừa số nguyên tố. Giao diện chương trình có thể như sau:
Hình I.21: Thừa số nguyên tố
- Sử dụng điều khiển định thời (Timer).
Tạo một chương trình cho phép người dùng 15 giây để nhập mật khẩu trong một TextBox.
Nếu người dùng không nhập mật khẩu đúng trong thời gian nói trên, chương trình hiển thị thông báo “Time Expired” (Hết thời gian) và đóng chương trình.
Thời gian làm bài tập: 30 phút.
Giao diện đề nghị:
Hình I.22: Giao diện
- Nhập vào mật khẩu cần thiết (giả sử mật khẩu là: Secret)
- Nếu nhập đúng mật khẩu, rồi nhầp nút Nhập, một hộp thông báo xuất hiện với nội dụng: Ban dang nhap thanh cong.
Hình I.23: Lỗi đăng nhập
- Nếu nhập mật khẩu sai, rồi nhấp nút Nhập, một thông báo xuất hiện với nội dung: Xin loi, chung toi khong biet ban!
Hình I.24: Lỗi đăng nhập
Sau đó nhấp nút OK trên hộp thông báo này thì chương trình cho bạn nhập lại mật khẩu.
- Nếu thời gian quá 15 giây mà người dùng chưa nhập đúng mật khẩu thì một thông báo sẽ hiện lên Xin loi, thoi gian da het; sau đó chương trình sẽ kết thúc.
Hình I.25: Báo hết giờ
- Thiết kế chương trình tương tự như ứng dụng Canculator của Windows.