Biến đổi về nhiệt vật lý
a. Sự kết tinh của nước: Trong quá trình cấp đông nước tách ra và đông thành các tinh thể, làm cho sản phẩm trở nên rắn, tăng thể tích một ít.
Khi nước trong thực phẩm kết tinh tạo thành mạng tinh thể xen kẻ giữa các thành phần khác tạo ra cấu trúc vững chắc, nhưng khi làm tan băng, phục hồi trạng thái ban đầu thì cấu trúc thực phẩm bị mềm yếu hơn, kém đàn hồi hơn do các tinh thể làm rách cấu trúc liên kết tế bào thực phẩm.
b. Biến đổi màu sắc: Đồng thời với quá trình trên màu sắc thực phẩm cũng biến đổi do hiệu ứng quang học do tinh thể đá khúc xạ ánh sáng. Màu sắc thực phẩm khi nước đóng băng phụ thuộc tính chất quang ánh sáng của các tinh thể nước đá.
c. Bay hơi nước: Trong quá trình làm lạnh đông có hiện tượng mất nước, giảm trọng lượng sản phẩm. Đó là sự bay hơi nước vào không khí từ bề mặt thực phẩm, do chênh lêch mật độ giữa không khí sát bề mặt và không khí xung quanh.
Ẩm bốc lên từ bề mặt sản phẩm vào không khí xung quanh, nếu sản phẩm nhập có bề mặt còn ướt thì khi cấp đông chúng sẽ đông lại, sau đó diễn ra quá trình thăng hoa. Nếu chênh lệch nhiệt độ bề mặt sản phẩm và không khí trong buồng cấp đông càng lớn thì ẩm bốc càng mạnh, gây hao hụt khối lượng.
d. Khuyếch tán nước: Khi cấp đông xảy ra hiện tượng khuyếch tán nước trong cấu trúc thực phẩm, nước khuyếch tán là do các nguyên nhân:
+ Sự chênh lệch nhiệt độ gây nên do chênh lệch mật độ .
+ Sự lớn lên của tinh thể nước đá luôn thu hút nước từ những vị trí chưa kết tinh dẫn đến, làm cho nước từ nơi có nồng độ chất tan thấp chuyển đến nơi có nồng độ chất tan cao. Sự di chuyển của nước thực hiện nhờ tính bám thấm và mao dẫn của cấu trúc thực phẩm. Động lực của quá trình khuyếch tán, làm cho nước di chuyển từ trong tế bào ra gian bào và từ trong ra ngoài, từ vị trí liên kết ra tự do. Khi nước khuyếch tán cấu trúc tế bào co rút, một số chất tan biến tính, dẫn đến khi làm tan một phần thực phẩm gần bề mặt.
e. Các thông số nhiệt vật lý thay đổi
- Biến đổi nhiệt dung: Nhiệt dung sản phẩm thay đổi là do nước trong thực phẩm đã được đóng băng. Nhiệt dung khi đó được tính:
CSP = CCK(1-W) + Cđ..W + Cn.(1-).W ; kJ/kg.K(4-3)
CSP, CCK, Cđ, Cn – Nhiệt dung riêng của sản phẩm, chất khô, nước đá và của nước, kJ/kg.K;
- Tỷ lệ nước đã đóng băng ở nhiệt độ tđb
W – Hàm lượng nước trong sản phẩm.
Nhiệt dung riêng sản phẩm trước khi đóng băng
Co = CCK(1-W) + Cn.W ; kJ/kg.K(4-4)
Do đó
CSP = Co - (Cn - Cđ)..W = Co – 2,096..W ; kJ/kg.K
Có thể xác định nhiệt dung riêng sản phẩm theo công thức thực nghiệm như sau:
CSP=Co−Ac1+Bclgt,kCal/kg.KCSP=Co−Ac1+Bclgt,kCal/kg.K size 12{C rSub { size 8{ ital "SP"} } =C rSub { size 8{o} } - { {A rSub { size 8{c} } } over {1+ { {B rSub { size 8{c} } } over {"lg"t} } } } , ital "kCal"/ ital "kg" "." K} {}(4-5)
Ac, Bc – Là các hằng số thực nghiệm
- Biến đổi hệ số dẫn nhiệt
Hệ số dẫn nhiệt của sản phẩm cũng thay đổi thể hiện ở công thức dưới đây:
λSP=λo+Aλ1+Bλlg[t+(1−tkt)]λSP=λo+Aλ1+Bλlg[t+(1−tkt)] size 12{λ rSub { size 8{ ital "SP"} } =λ rSub { size 8{o} } + { {A rSub { size 8{λ} } } over {1+ { {B rSub { size 8{λ} } } over {"lg" \[ t+ \( 1 - t rSub { size 8{ ital "kt"} } \) \] } } } } } {}(4-6)
SP, o – Hệ số dẫn nhiệt của sản phẩm lạnh đông và ở nhiệt độ kết tinh ( nhưng sản phẩm chưa kết tinh), W/m.K;
A, B - Hằng số thực nghiệm
t, tkt – Nhiệt độ sản phẩm cấp đông và nhiệt độ kết tinh (không kể dấu âm), oC
- Biến đổi hệ số dẫn nhiệt độ
Hệ số dẫn nhiệt độ của sản phẩm cũng thay đổi và được tính theo công thức sau đây:
aSP=ao+Aa1+Balg[t+(1−tkt)]aSP=ao+Aa1+Balg[t+(1−tkt)] size 12{a rSub { size 8{ ital "SP"} } =a rSub { size 8{o} } + { {A rSub { size 8{a} } } over {1+ { {B rSub { size 8{a} } } over {"lg" \[ t+ \( 1 - t rSub { size 8{ ital "kt"} } \) \] } } } } } {}(4-7)
aSP, ao – Hệ số dẫn nhiệt độ của sản phẩm lạnh đông và ở nhiệt độ kết tinh ( nhưng sản phẩm chưa kết tinh), m2/s;
Aa, Ba - Hằng số thực nghiệm.
t, tkt – Nhiệt độ sản phẩm cấp đông và nhiệt độ kết tinh (không kể dấu âm), oC.
Dưới đây là bảng các thông số của một số sản phẩm
Bảng 4-2: Các hằng số thực nghiệm
| Đại lượng |
Thịt bò |
Cá |
| CoAcBc |
0,8050,3960,343 |
0,8000,4150,369 |
| oAB |
0,3900,9380,186 |
0,5720,6690,148 |
| aoAaBa |
0,000450,002440,445 |
0,000450,002140,482 |