You are here: Home » Content » Hệ thống kho cấp đông

Hệ thống kho cấp đông

Module by: TS. Võ Chí Chính

Summary: Nguyên lý cấp đông của kho là làm lạnh bằng không khí đối lưu cưỡng bức. Sản phẩm cấp đông dạng block hoặc dạng rời được đặt trong các khay và chất lên các xe cấp đông. Xe cấp đông làm bằng vật liệu inox, có nhiều tầng, khoảng cách giữa các tầng đủ lớn để sau khi xếp các khay sản phẩm vào vẫn còn khoảng hở nhất định để không khí lạnh tuần hoàn đi qua. Không khí lạnh tuần hoàn cưỡng bức trong kho xuyên qua khe hở giữa các khay và trao đổi nhiệt về cả hai phía. Quá trình trao đổi nhiệt ở đây là trao đổi nhiệt đối lưu cưỡng bức, phía trên trao đổi trực tiếp với sản phẩm, phía dưới trao đổi qua khay cấp đông và dẫn nhiệt vào sản phẩm (hình 4-2).

Nhiệt độ không khí trong buồng cấp đông đạt –35oC. Do đó thời gian cấp đông khá nhanh, đối với sản phẩm dạng rời khoảng 3 giờ/mẻ, sản phẩm dạng block khoảng 79 giờ/mẻ.
Dàn lạnh kho cấp đông có thể treo trên cao hoặc đặt dưới nền. Đối với kho công suất lớn, người ta chọn giải pháp đặt nền, vì khối lượng dàn khá nặng. Khi treo trên cao người ta phải làm các giá treo chắc chắn đặt trên trần panel và treo lên các xà nhà.
Dàn lạnh kho cấp đông thường bám tuyết rất nhiều, do sản phẩm cấp đông còn tươi và để trần, nên phải được xả băng thường xuyên. Tuy nhiên không nên lạm dụng xả băng, vì mỗi lần xả băng bao giờ cũng kèm theo tổn thất nhiệt nhất định, đồng thời ngừng làm lạnh nên thời gian xả băng bị kéo dài. Người ta thường chọn giải pháp xả băng bằng nước cho dàn lạnh kho cấp đông.
Sơ đồ nguyên lý hệ thống và cấu tạo các thiết bị sử dụng trong các kho cấp đông tương đối đơn giản, dễ chế tạo.
Kho cấp đông có ưu điểm là khối lượng hàng cấp đông mỗi mẻ lớn. Tuy nhiên, do thời gian cấp đông khá lâu nên kho cấp đông ít được sử dụng.

Sơ đồ nguyên lý

Trên hình 4-1 là sơ đồ nguyên lý kho cấp đông sử dụng môi chất R22.
Figure 1
Hệ thống gồm các thiết bị chính sau đây
- Máy nén: Hệ thống sử dụng máy nén 2 cấp. Các loại máy nén lạnh thường hay được sử dụng là MYCOM, York-Frick, Bitzer, Copeland vv…
- Bình trung gian: Đối với hệ thống lạnh 2 cấp sử dụng frêôn người ta thường sử dụng bình trung gian kiểu nằm ngang. Bình trung gian kiểu này rất gọn, thuận lợi lắp đặt, vận hành và các thiết bị phụ đi kèm ít hơn.
Đối với hệ thống nhỏ có thể sử dụng bình trung gian kiểu tấm bản của Alfalaval chi phí thấp nhưng rất hiệu quả.
Đối với hệ thống NH3, người ta sử dụng bình trung gian kiểu đứng với đầy đủ các thiết bị bảo vệ, an toàn.
- Bình tách lỏng hồi nhiệt: Trong các hệ thống lạnh thường các thiết bị kết hợp một hay nhiều công dụng. Trong hệ thống frêôn người ta sử dụng bình tách lỏng kiêm chức năng hồi nhiệt. Sự kết hợp này thường làm tăng hiệu quả của cả 2 chức năng.
Figure 2
1- Dàn lạnh; 2- Quạt dàn lạnh; 3- Trần giả; 4- Tấm hướng dòng; 5- Xe hàng
Hình 4-2: Bố trí bên trong kho cấp đông
- Vỏ kho: Vỏ kho được lắp ghép từ các tấm panel polyurethan, dày 150mm. Riêng nền kho, không sử dụng các tấm panel mà được xây bê tông có khả năng chịu tải trọng lớn. Nền kho được xây và lót cách nhiệt giống như nền kho xây (xem hình 4-3). Để gió tuần hoàn đều trong kho người ta làm trần giả tạo nên kênh tuần hoàn gió (hình 4-2).
- Các thiết bị khác: Ngoài thiết bị đặc biệt đặc trưng cho hệ thống kho cấp đông sử dụng R22, các thiết bị khác như thiết bị ngưng tụ, bình chứa cao áp, tháp giải nhiệt vv.. không có điểm khác đặc biệt nào so với các hệ thống khác.

Kết cấu cách nhiệt và kích thước kho cấp đông

Kích thước kho cấp đông

Kích thước kho cấp đông rất khó xác định theo các tính toán thông thường vì bên trong kho cấp đông có bố trí dàn lạnh có kích thước lớn đặt ngay dưới nền, hệ thống trần giả tạo kênh tuần hoàn gió, khoảng hở cần thiết để sửa chữa dàn lạnh. Phần không gian còn lại để bố trí các xe chất hàng. Vì thế dựa vào năng suất để xác định kích thước kho cấp đông khó chính xác.
Kích thước kho cấp đông có thể tính toán theo các bước tính như kho lạnh (chương 2). Tuy nhiên cần lưu ý là đối với kho cấp đông hệ số chất tải nhỏ hơn kho lạnh nhiều.
Để có số liệu tham khảo và tính toán dưới đây chúng tôi giới thiệu kích thước của các kho cấp đông thường hay được sử dụng ở các xí nghiệp đông lạnh ở nước ta.
Cần lưu ý là khi tính theo hệ số chất tải cho ở bảng 4-4 cần nhân với 2 mới có dung tích thực kho cấo đông vì dung tích chứa hàng chỉ chiếm khoảng 50% dung tích kho, phần còn lại để làm trần giả và lắp đặt dàn lạnh.

Bảng 4-4: Kích thước kho cấp đông thực tế

Kho cấp đông Kích thước ngoài DxRxC (mm) Dung tích, m3 Hệ số chất tải gv, kg/m3
- Năng suất 500 kg/mẻ 4.500 x 2.400 x 2.800 22 46
- Năng suất 2.500 kg/mẻ 4.500 x 4.500 x 3.000 48 104
- Năng suất 3.500 kg/mẻ 5.400 x 4.500 x 3.000 58 120
- Năng suất 5.000 kg/mẻ 5.400 x 5.400 x 3.000 70 140

Kết cấu cách nhiệt kho cấp đông

Kết cấu cách nhiệt tường, trần

Tường và trần kho cấp đông được lắp ghép từ các tấm panel cách nhiệt polyurethan. Độ dày của tường kho cấp đông là 150mm. Cấu tạo của các tấm panel cũng gồm 3 lớp: Hai bên là lớp tôn mạ màu colorbond dày 0,50,6mm và ở giữa là polyurethan (bảng 4-5). Các tấm panel cũng được lắp ghép bằng khoá camlock chắc chắn

Bảng 4-5 : Các lớp cách nhiệt panel trần, tường kho cấp đông

TT Lớp vật liệu Độ dày Hệ số dẫn nhiệt
1 Lớp tôn 0,5  0,6mm 45,3
2 Lớp polyurethan 150mm 0,0180,020 W/m.K
3 Lớp tôn 0,5  0,6mm 45,3

Kết cấu cách nhiệt nền

Kết cấu cách nhiệt nền xây của kho cấp đông được trình bày trên hình 4-3 và bảng 4-6. Kết cấu cách nhiệt nền có các đặc điểm sau:
Để tránh cơi nền kho do hiện tượng đông đá phía dưới nền, ngay dưới lớp bê tông dưới cùng có bố trí các ống thông gió. Ống thông gió là các ống PVC 100 đặt cách nhau khoảng 1000mm, đi dích dắc, hai đầu ống đưa lên khỏi nền để gió bên ngoài có thể vào ra ống, nhằm thông gió tránh đóng băng.
Để đỡ lớp bê tông, tải trọng dàn lạnh và xe hàng phía trên tránh đè dẹt lớp cách nhiệt, người ta bố trí xen kẻ trong lớp cách nhiệt các gối gỗ. Gối gổ được làm từ loại gổ tốt chống mối mọt và mục do ẩm, thường sử dụng gổ nhóm 2. Khoảng cách hợp lý của các gối gổ là 10001500mm. Phía trên và dưới lớp cách nhiệt là các lớp giấy dầu chống thấm bố trí 2 lớp, các đầu ghép mí được dán kín tránh ẩm thâm nhập làm mất tính chất cách nhiệt lớp vật liệu. Vật liệu cách nhiệt nền có thể là styrofor hoặc polyurethan dày 200mm. Để tránh nước bên trong và ngoài kho có thể chảy xuống các lớp cách nhiệt nền theo các tấm panel tường, sát chân panel tường, phía trong và phía ngoài người ta xây cao một khoảng 100mm.

Bảng 4-6: Các lớp cách nhiệt nền kho cấp đông

STT Lớp vật liệu Chiều dày, mm Hệ số dẫn nhiệtW/m.K
1 Lớp vữa tráng nền 10  20 0,78
2 Lớp bê tông cốt thép 75100 1,28
3 Lớp giấy dầu chống thấm 2 0,175
4 Lớp cách nhiệt 200 0,018 0,020
5 Lớp giấy dầu chống thấm 2 0,175
6 Lớp hắc ín quét liên tục 0,1 0,70
7 Lớp bê tông 150  200 1,28
Figure 3
Hình 4-3: Kết cấu kho cấp đông 3,5 Tấn/mẻ
Trước khi lót lớp cách nhiệt, trên bề mặt lớp bê tông nền móng người ta quét một lớp hắc ín liên tục để chống thấm nước từ dưới nền móng lên lớp cách nhiệt.

Tính nhiệt kho cấp đông

Tổn thất nhiệt ở kho cấp đông gồm có:
- Tổn thất nhiệt qua kết cấu bao che.
- Tổn thất nhiệt do làm lạnh sản phẩm, khay cấp đông, xe cấp đông và tổn thất nhiệt do châm nước cho sản phẩm (dạng block)
- Tổn thất nhiệt do vận hành
+ Nhiệt do mở cửa
+ Nhiệt do xả băng
+ Nhiệt do đèn chiếu sáng
+ Tổn thất do người vào ra kho.
+ Nhiệt do động cơ quạt thải ra

Tổn thất do truyền nhiệt qua kết cấu bao che

Tổn thất qua kết cấu bao che được tính theo công thức:
Q1 = Q11 + Q12, W(4-10)
Q11 - Tổn thất qua tường, trần, W;
Q12 - Tổn thất qua nền, W.

Tổn thất qua tường, trần

Q11 = k.Ft.t, W(4-11)
Ft - Diện tích tường và trần, m2 ;
t = tKKN – tKKT ;
tKKN - Nhiệt độ không khí bên ngoài tường, oC
tKKT - Nhiệt độ không khí bên trong kho cấp đông tKKT =-35 oC
k - Hệ số truyền nhiệt của tường, trần, W/m2.K
k=11α1+δiλi+1α2k=11α1+δiλi+1α2 size 12{k= { {1} over { { {1} over {α rSub { size 8{1} } } } + Sum { { {δ rSub { size 8{i} } } over {λ rSub { size 8{i} } } } } + { {1} over {α rSub { size 8{2} } } } } } } {}(4-12)
1 - Hệ số toả nhiệt bên ngoài tường, có thể lấy 1= 23,3 W/m2.K;
2 - Hệ số toả nhiệt bên trong, lấy 2 = 10,5 W/m2.K tương ứng với trường hợp không khí đối lưu cưỡng bức mạnh trong kho.

Tổn thất qua nền

Nền kho cấp đông có thông gió nên có thể tính tổn thất nhiệt theo công thức sau đây
Q12 = k.F.(tN - tKKT), W(4-13)
F - Diện tích nền, m2 ;
tN - Nhiệt độ trung bình của nền, oC;
tKKT - Nhiệt độ không khí trong kho cấp đông, tKKT = -35oC;
Hệ số truyền nhiệt k được tính tương tự giống tường.

Nhiệt do làm lạnh sản phẩm

Nhiệt do làm lạnh sản phẩm Q2 gồm:
- Nhiệt do làm lạnh thực phẩm Q21, W;
- Nhiệt do làm lạnh khay cấp đông Q2 , W;
- Nhiệt do làm lạnh xe cấp đông Q23 , W;
- Ngoài ra một số sản phẩm khi cấp đông người ta tiến hành châm thêm nước để mạ 01 lớp băng trên bề mặt làm cho bề mặt phẳng, đẹp, chống ôxi hoá thực phẩm, nên cũng cần tính thêm tổn thất do làm lạnh nước Q24

Nhiệt do làm lạnh sản phẩm Q21

Tổn thất nhiệt do sản phẩm mang vào được tính theo công thức sau:
Q21=M.(i1i2)τ,WQ21=M.(i1i2)τ,W size 12{Q rSub { size 8{"21"} } =M "." { { \( i rSub { size 8{1} } - i rSub { size 8{2} } \) } over {τ} } ,W} {}(4-14)
M – Khối lượng thực phẩm cấp đông cho một mẻ, kg;
i1, i2 - Entanpi của sản phẩm ở nhiệt độ đầu vào và đầu ra, J/kg;
Nhiệt độ sản phẩm đầu vào lấy theo nhiệt độ môi trường. Một số mặt hàng cấp đông trước khi cấp đông đã được làm lạnh ở kho chờ đông, nên có thể lấy nhiệt độ đầu vào t1 = 1012oC.
Nhiệt độ trung bình đầu ra của các sản phẩm cấp đông phải đạt -18oC
 - Thời gian cấp đông của một mẻ. Thời gian cấp đông của các kho cấp đông tuỳ thuộc và dạng sản phẩm: dạng rời là 3 giờ; dạng block là 79 giờ.

Nhiệt do làm lạnh khay cấp đông Q22

Tổn thất nhiệt do khay cấp đông mang vào được xác định:
Q22=Mkh.Cp.(t1t2)τQ22=Mkh.Cp.(t1t2)τ size 12{Q rSub { size 8{"22"} } =M rSub { size 8{ ital "kh"} } "." { {C rSub { size 8{p} } "." \( t rSub { size 8{1} } - t rSub { size 8{2} } \) } over {τ} } } {}, W(4-15)
Mkh - Tổng khối lượng khay cấp đông, kg;
Cp - Nhiệt dung riêng của vật liệu khay cấp đông, J/kg.K;
+ Vật liệu nhôm: Cp = 921 J/kg.K;
+ Tôn tráng kẽm: Cp = 460 J/kg.K
t1, t2 - Nhiệt độ khay trước và sau cấp đông, oC;
 - Thời gian cấp đông, giây.
Đối với kho cấp đông, thực phẩm thường được đặt trên các khay cấp đông loại 5kg.
Các đặc tính kỹ thuật của khay 5 kg được dẫn ra trên bảng 4-7.
Bảng 4-7: Thông số kỹ thuật khay cấp đông
STT Thông số Giá trị
1 Kích thước 726 x 480 x 50
2 Vật liệu Nhôm tấm, dày 2mm
3 Khối lượng khay 2,7 kg
4 Khối lượng thực phẩm 5 kg
Figure 4
Hình 4-4: Cấu tạo xe cấp đông

Nhiệt do làm lạnh xe cấp đông Q23

Xe cấp đông được chế tạo từ vật liệu inox dùng đỡ các khay cấp đông. Trên hình 4-4 là xe cấp đông loại chứa 125 kg hàng danh định, gồm có 3 ngăn và 9 giá đỡ. Khối lượng của xe là khoảng 40 kg.
Q23=MX.CpX.(t1t2)τQ23=MX.CpX.(t1t2)τ size 12{Q rSub { size 8{"23"} } =M rSub { size 8{X} } "." { {C rSub { size 8{ ital "pX"} } "." \( t rSub { size 8{1} } - t rSub { size 8{2} } \) } over {τ} } } {}, W(4-16)
CpX - Nhiệt dung riêng của vật liệu xe cấp đông, J/kg.K. Xe cấp đông làm bằng inox.
Mx - Tổng khối lượng xe chất hàng, kg
Mx = n . mx
n – Số lượng xe sử dụng;
mx – Khối lượng mỗi xe cấp đông, kg;
t1, t2 - Nhiệt độ xe trước lúc vào cấp đông và sau khi cấp đông xong, oC.

Nhiệt do làm lạnh nước châm Q24

Chỉ có sản phẩm dạng block mới cần châm nước. Đối với sản phẩm dạng rời quá trình mạ băng thực hiện sau cấp đông ở bên ngoài, sau đó có thể đưa vào khâu tái đông.
Q24=Mn.qoτQ24=Mn.qoτ size 12{Q rSub { size 8{"24"} } =M rSub { size 8{n} } "." { {q rSub { size 8{o} } } over {τ} } } {}, W(4-17)
Mn – Tổng khối lượng nước châm, kg;
Khối lượng nước châm chiếm khoảng 5% khối lượng hàng cấp đông, thường người ta châm dày khoảng 0,51,0mm;
 - Thời gian cấp đông, Giây;
qo - Nhiệt lượng cần làm lạnh 1 kg nước từ nhiệt độ ban đầu đến khi đông đá hoàn toàn, J/kg.
Nhiệt làm lạnh 1 kg nước từ nhiệt độ ban đầu đến khi đông đá hoàn toàn qo được xác định theo công thức:
qo = Cpn.t1 + r + Cpđ.t2, J/kg(4-18)
Cpn - Nhiệt dung riêng của nước : Cpn = 4186 J/kg.K;
r - Nhiệt đông đặc : r = 333600 J/kg;
Cpđ - Nhiệt dung riêng của đá: Cpđ = 2090 J/kg.K;
t1 - Nhiệt độ nước đầu vào, lấy từ nước lạnh chế biến t = 57oC;
t2 - Nhiệt độ đá sau cấp đông bằng nhiệt độ trung bình của sản phẩm, tạm lấy : t2 = -15-18oC.
Thay vào ta có:
qo = 4186.t1 + 333600 + 2090.t2, J/kg(4-19)

Tổn thất nhiệt do vận hành

1. Tổn thất vận hành bao gồm:
- Tổn thất do mở cửa Q31, W;
- Tổn thất do xả băng Q32, W;
- Tổn thất do đèn chiếu sáng Q33, W;
- Tổn thất do người toả ra Q34, W;
- Tổn thất do động cơ quạt Q35, W.
Q3 = Q31 + Q32 + Q33 + Q34 + Q35, W(4-20)
Nhiệt do mở cửa Q31
Trong quá trình vận hành các kho cấp đông, người vận hành trong nhiều trường hợp cần phải mở cửa vào kiểm tra hàng, các thiết bị và châm nước, nên không khí thâm nhập vào phòng gây ra tổn thất nhiệt. Lượng nhiệt do mở cửa rất khó xác định. Có thể xác định lượng nhiệt mở cửa giống như kho lạnh như sau:
Q31 = B.F, W(4-21)
B - dòng nhiệt riêng khi mở cửa, W/m2;
F - diện tích buồng, m2.
Dòng nhiệt riêng khi mở cửa phụ thuộc vào diện tích buồng của kho cấp đông được đưa ra ở bảng dưới đây:
Bảng 4-8 Dòng nhiệt riêng do mở cửa
B, W/m2
< 50m2 50150m2 > 150m2
32 15 12
2. Tổn thất nhiệt do xả băng
Giống như kho lạnh, ở kho cấp đông nhiệt xả băng đại bộ phận làm tan băng ở dàn lạnh và được xả ra ngoài kho, một phần truyền cho không khí trong phòng, kết quả sau khi xả băng, nhiệt độ trong phòng tăng lên đáng kể . Vì vậy cần tính đến tổn thất do xả băng mang vào.
Tổn thất nhiệt do xả băng mang vào được tính theo biểu thức sau:
Q32=Qτ,WQ32=Qτ,W size 12{Q rSub { size 8{"32"} } = { {Q} over {τ} } ,W} {}(4-22)
Trong đó:
 - Thời gian cấp đông, giây;
Q32 – Tổn thất nhiệt do xả băng mang vào, W;
Q- Tổng nhiệt lượng do xả băng truyền cho không khí có thể tính theo tỷ lệ phần trăm lượng nhiệt xả băng hoặc dựa vào mức độ tăng nhiệt độ trong sau khi xả băng:
Q = KK.V.CP.t, J(4-23)
KK – Khối lượng riêng của không khí, KK  1,2 kg/m3;
V- Dung tích kho cấp đông, m3 ;
Cp – Nhiệt dung riêng của không khí, J/kg.K ;
t - Độ tăng nhiệt độ không khí trong kho sau xả băng, oC
3. Dòng nhiệt do chiếu sáng buồng Q33
Dòng nhiệt do chiếu sáng có thể tính theo công thức sau:
Q33 = N(4-24)
N - Công suất đèn chiếu sáng, W.
Nếu không có số liệu của đèn chiếu sáng kho cấp đông có thể căn cứ vào mật độ chiếu sáng cần thiết cho kho để xác định công suất đèn.
4. Dòng nhiệt do người toả ra Q34
Đối với kho cấp đông, trong quá trình cấp đông rất ít khi có người vận hành ở bên trong kho, tổn thất này có thể bỏ qua. Khi cấp đông các sản phẩm block, người ta có thể tạm dừng để châm nước cho hàng, quá trình này tạo nên một tổn thất nhiệt nhất định.
Dòng nhiệt do người toả ra được xác định theo biểu thức:
Q34 = 350.n, W (4-25)
n - số người làm việc trong buồng.
350 - nhiệt lượng do một người thải ra khi làm công việc nặng nhọc: q=350 W/người.
Số người làm việc trong kho cấp đông cỡ 12 người
5. Dòng nhiệt do các động cơ quạt Q35
Dòng nhiệt do các động cơ quạt dàn lạnh có thể xác định theo biểu thức:
Q35 = 1000.N ; W(4-26)
N - công suất động cơ điện, kW.
Các buồng cấp đông có từ 2-4 quạt, công suất của quạt từ 12,2 kW
Khi bố trí động cơ ngoài kho cấp đông tính theo biểu thức:
Q35 = 1000.N. , W(4-27)
 - hiệu suất động cơ

Cấu tạo một số thiết bị chính

Trong hệ thống lạnh kho cấp đông sử dụng môi chất R22 người ta thường sử dụng bình trung gian kiểu nằm ngang và bình hồi nhiệt tách lỏng. Dưới đây chúng tôi xin giới thiệu cấu tạo và đặc điểm của các bình đó.

Bình trung gian kiểu nằm ngang

Figure 5
A- Môi chất ra; B- Dịch lỏng vào; C- Dịch lỏng ra; D- Ống tiết lưu; E- ống môi chất vào

Hình 4-5: Bình trung gian kiểu nằm ngang R22

Trên hình 4-5 trình bày cấu tạo bình trung gian kiểu nằm ngang thường sử dụng cho hệ thống R22.
Bình trung gian kiểu nằm ngang có cấu tạo giống bình ngưng nhưng kích thước nhỏ hơn. Trong bình môi chất cuối quá trình nén cấp 1 được đưa vào bên trong ống trao đổi nhiệt, dịch lỏng cao áp đi bên ngoài ống
Các tấm ngăn có tác dụng làm dịch lỏng cao áp đi theo đường dích dắc để quá trình trao đổi nhiệt đều và hiệu quả hơn.
Bình trung gian kiểu nằm ngang có cấu tạo gọn, hiệu quả trao đổi nhiệt cao, giá thành rẻ, các thiết bị phụ đi kèm ít.

Bình hồi nhiệt tách lỏng

Bình tách lỏng hồi nhiệt kết hợp 2 chức năng: tách lỏng và hồi nhiệt
- Dòng dịch lỏng từ bình trung gian (hoặc bình chứa cao áp) được đưa qua ống xoắn để quá lạnh.
- Môi chất sau dàn lạnh trước khi được hút về máy nén được đưa vào bình tách lỏng để tách các giọt lỏng còn lại
Figure 6
A- Ga vào; B- Lỏng ra; C- Hồi lỏng; D- Lỏng vào; E- Ga ra

Hình 4-6: Bình tách lỏng hồi nhiệt

HỆ THỐNG TỦ CẤP ĐÔNG TIẾP XÚC

Cấu tạo tủ cấp đông
Tủ cấp đông tiếp xúc được sử dụng để cấp đông các mặt hàng dạng block. Mỗi block thường có khối lượng 2 kg.
Trên hình 4-7 là cấu tạo của một tủ cấp đông tiếp xúc. Tủ gồm có nhiều tấm lắc cấp đông (freezer plates) bên trong, khoảng cách giữa các tấm có thể điều chỉnh được bằng ben thuỷ lực, thường chuyển dịch từ 50105mm. Kích thước chuẩn của các tấm lắc là 2200Lx1250Wx22D (mm). Đối với tủ cấp đông lớn từ 2000 kg/mẻ trở lên, người ta sử dụng các tấm lắc lớn, có kích thước là 2400Lx1250Wx22D (mm). Sản phẩm cấp đông được đặt trong các khay cấp đông sau đó đặt trực tiếp lên các tấp lắc hoặc lên các mâm cấp đông, mỗi mâm có 4 khay. Đặt trực tiếp khay lên các tấm lắc tốt hơn khi có khay vì hạn chế được nhiệt trở dẫn nhiệt. Trên hình 4-10 giới thiệu cách sắp xếp các khay cấp đông trên các tấm lắc.
Ben thuỷ lực nâng hạ các tấm lắc đặt trên tủ cấp đông. Pittông và cần dẫn ben thuỷ lực làm bằng thép không rỉ đảm bảo yêu cầu vệ sinh. Hệ thống có bộ phân phối dầu cho truyền động bơm thuỷ lực.
Khi cấp đông ben thuỷ lực ép các tấm lắc để cho các khay tiếp xúc 2 mặt với tấm lắc. Quá trình trao đổi nhiệt là nhờ dẫn nhiệt. Trong các tấm lắc chứa ngập dịch lỏng ở nhiệt độ âm sâu -40-45oC .
Theo nguyên lý cấp dịch, hệ thống lạnh tủ cấp đông tiếp xúc có thể chia ra làm các dạng sau:
- Cấp dịch từ bình trống tràn (có chức năng giống bình giữ mức - tách lỏng). Với tủ cấp dịch dạng này, dịch lỏng chuyển dịch dần vào các tấm lắc nhờ chênh lệch cột áp thuỷ tĩnh, nên tốc độ chuyển động chậm và thời gian cấp đông lâu 46 giờ/mẻ
- Cấp dịch nhờ bơm dịch. Môi chất chuyển động vào các tấm lắc dưới dạng cưỡng bức do bơm tạo ra nên tốc độ chuyển động lớn, thời gian cấp đông giảm còn 1h30 đến 2h30 phút/mẻ. Hiện nay người ta thường sử dụng cấp dịch dạng này.
- Ngoài các tủ cấp đông sử dụng các phương pháp cấp dịch nêu trên, vẫn còn có dạng tủ cấp đông cấp dịch bằng tiết lưu trực tiếp. Trong trường hợp này, môi chất bên trong các tấm lắc ở dạng hơi bão hoà ẩm nên hiệu quả truyền nhiệt không cao, khả năng làm lạnh kém, thời gian cấp đông keo dài.
Phía trên bên trong tủ là cùm ben vừa là giá nâng các tấm lắc và là tấm ép khi ben ép các tấm lắc xuống. Để các tấm lắc không di chuyển qua lại khi chuyển động, trên mỗi tấm lắc có gắn các tấm định hướng, các tấm này luôn tựa lên thanh định hướng trong quá trình chuyển động. Bên trong tủ còn có ống góp cấp lỏng và hơi ra. Do các tấm lắc luôn di chuyển nên, đường ống môi chất nối từ các ống góp vào các tấm lắc là các ống nối mềm bằng cao su chịu áp lực cao, bên ngoài có lưới inox bảo vệ.
Trên tủ cấp đông người ta đặt bình trống tràn, hệ thống máy nén thuỷ lực của ben và nhiều thiết bị phụ khác.
Khung sườn vỏ tủ được chế tạo từ thép chịu lực và gổ để tránh cầu nhiệt. Để tăng tuổi thọ cho gỗ người ta sử dụng loại gỗ satimex có tẩm dầu.
Vật liệu bên trong tủ làm bằng thép không rỉ, đảm bảo điều kiện vệ sinh thực phẩm.
Figure 7
Hình 4-7: Tủ cấp đông tiếp xúc
Vỏ tủ có hai bộ cánh cửa ở hai phía: bộ 4 cánh và bộ 2 cánh, cách nhiệt polyurethan dày 125150mm, hai mặt bọc inox dày 0,6mm.
Tấm lắc trao đổi nhiệt làm từ nhôm đúc có độ bền cơ học và chống ăn mòn cao, tiếp xúc 2 mặt. Tủ có trang bị nhiệt kế để theo dỏi nhiệt độ bên trong tủ trong quá trình vận hành.
Thông số kỹ thuật của tủ như sau:
- Kiểu cấp đông: Tiếp xúc trực tiếp, 2 mặt
- Sản phẩm cấp đông: Thịt, thuỷ sản các loại
- Nhiệt độ sản phẩm đầu vào: +10oC 12oC
- Nhiệt độ trung bình sản phẩm sau cấp đông : -18oC
- Nhiệt độ tâm sản phẩm sau cấp đông : -12oC
- Thời gian cấp đông
+ Cấp dịch từ bình trống tràn: 4  6 giờ
+ Cấp dịch bằng bơm : 1,5  2,5 giờ
+ Cấp dịch bằng tiết lưu trực tiếp : 79 giờ
- Khay cấp đông: Loại 2 kg
- Nhiệt độ châm nước: 36oC
- Môi chất lạnh NH3/R22.

Sơ đồ nguyên lý hệ thống lạnh

Sơ đồ nguyên lý tủ cấp đông cấp dịch từ bình trống tràn

Trên hình 4-8 và 4-9 là sơ đồ nguyên lý tủ cấp đông tiếp xúc sử dụng môi chất NH3 và R22 cấp dịch từ bình trống tràn. Nguyên lý cấp dịch dựa trên cột áp thuỷ tĩnh.
Theo sơ đồ này, môi chất được tiết lưu vào một bình gọi là bình trống tràn. Bình trống tràn thực chất là bình giữ mức – tách lỏng, có 2 nhiệm vụ:
- Chứa dịch ở nhiệt độ thấp để cấp cho các tấm lắc. Bình phải đảm bảo duy trì trong các tấm lắc luôn luôn ngập đầy dịch lỏng, như vậy hiệu qủa trao đổi nhiệt khá cao.
- Tách lỏng môi chất hút về máy nén, tránh không gây ngập lỏng máy nén. Để đảm bảo không hút lỏng về máy nén trên bình trống tràn có trang bị van phao duy trì mức lỏng, khi mức lỏng vượt quá mức cho phép thì van phao tác động ngắt điện van điện từ cấp dịch vào bình trống tràn. Ngoài ra trong bình còn có thể có các tấm chắn đóng vai trò như các nón chắn trong bình tách lỏng để tránh hút ẩm về máy nén.
Van tiết lưu sử dụng cho bình trung gian và bình trống tràn trong hệ thống này là van tiết lưu tay.
Về môi chất lạnh, có thể sử dụng R22 hoặc NH3, ngày nay người ta có thiên hướng sử dụng NH3 vì R22 là hợp chất HCFCs sẽ bị cấm do phá huỷ tầng ôzôn và gây hiệu ứng nhà kính trong tương lai.
Tủ cấp đông tiếp xúc là một trong những thiết bị không thể thiếu được của nhà máy chế biến thuỷ sản và thực phẩm xuất khẩu.
Figure 8
1- Máy nén; 2- Tháp giải nhiệt; 3- Bình chứa cao áp; 4- Bình ngưng; 5-Bình tách dầu; 6- Bình trung gian; 7- Bình tách lỏng; 8- Bình trống tràn; 9- Tủ cấp đông; 10-Bình thu hồi dầu
Hình 4-8: Sơ đồ nguyên lý tủ cấp đông NH3 cấp dịch từ bình trống tràn
1- Máy nén; 2- Tháp giải nhiệt; 3- Bình chứa cao áp; 4- Bình ngưng; 5-Bình tách dầu; 6- Bình tách lỏng hồi nhiệt; 7- Bình trung gian; 8- Bình trống tràn; 9- Tủ cấp đông; 10- Bộ lọc ẩm môi chất
Hình 4-9: Sơ đồ nguyên lý tủ cấp đông R22 cấp dịch từ bình trống tràn
Tủ cấp đông hoạt động theo nguyên lý cấp dịch từ bình trống tràn, trước đây sử dụng rất rộng rãi do hệ thống thiết bị đơn giản, dễ vận hành, chi phí đầu tư ít hơn so với cấp dịch bằng bơm nhưng do tốc độ môi chất chuyển động bên trong các tấm lắc chậm nên thời gian cấp đông tương đối dài từ 46 giờ/mẻ.
Hiện nay, trước yêu cầu về vệ sinh thực phẩm đòi hỏi phải hạn chế thời gian cấp đông nên người ta ít sử dụng sơ đồ kiểu này, mà chuyển sang sử dụng sơ đồ cấp dịch bằng bơm

Sơ đồ nguyên lý tủ cấp đông cấp dịch nhờ bơm

Trên hình 4-10 là sơ đồ nguyên lý hệ thống tủ cấp đông tiếp xúc sử dụng bơm cấp dịch. Theo sơ đồ này, dịch lỏng được bơm bơm thẳng vào các tấm lắc nên tốc độ chuyển động bên trong rất cao, hiệu quả truyền nhiệt tăng lên rỏ rệt, do đó giảm đáng kể thời gian cấp đông. Thời gian cấp đông chỉ còn khoảng 1giờ 30’2 giờ 30’.
Tuy nhiên hệ thống bắt buộc phải trang bị bình chứa hạ áp. Bình chứa hạ áp đóng vai trò rất quan trọng, cụ thể:
- Chứa dịch để cung cấp ổn định cho bơm hoạt động.
- Đảm nhiệm chức năng tách lỏng: Do dịch chuyển động qua các tấm lắc là cưỡng bức nên ở đầu ra các tấm lắc vẫn còn một lượng lớn lỏng chưa bay hơi, nếu đưa trực tiếp về đầu hút máy nén sẽ rất nguy hiểm, đưa vào các bình tách lỏng nhỏ thì không có khả năng tách hết vì lượng lỏng quá lớn. Vì thế chỉ có bình chứa hạ áp mới có khả năng tách hết lượng lỏng này.
Bình chứa hạ áp có dung tích khá lớn, tương đương bình chứa cao áp, được bọc cách nhiệt polyurethan dày khoảng 200mm, bên ngoài bọc inox thẩm mỹ. Bình được bảo vệ bằng: 03 van phao, van an toàn. Nhiệm vụ của các van phao như sau:
- Van phao trên cùng, bảo vệ mức dịch cực đại, ngăn ngừa hút lỏng về máy nén. Khi mức dịch trong bình đạt đến mức cực đại, van phao này tác động đóng van điện từ cấp dịch vào bình trống tràn.
- Van phao giữa, bảo vệ mức dịch trung bình, tác động mở van điện từ cấp dịch cho bình.
- Van phao dưới cùng bảo vệ mức dịch thấp, đây là mức dịch sự cố. Khi dịch lỏng quá thấp, sẽ tác động dừng bơm, tránh bơm làm việc không có dịch.
Bình trung gian kiểu đặt đứng của tủ cấp đông được bảo vệ bằng 02 van phao, 01 van an toàn. Nhiệm vụ của các van phao như sau:
- Van phao trên, bảo vệ mức lỏng cực đại, ngăn ngừa hút ẩm về máy nén cao áp. Khi mức lỏng dâng lên cao, van phao sẽ tác động đống van điện từ cấp dịch vào bình.
- Van phao dưới, bảo vệ mức dịch cực tiểu: Khi mức dịch trong bình quá thấp, không đủ ngập ống xoắn ruột gà, nên hiệu quả làm lạnh ống xoắn kém, trong trường hợp này van phao sẽ tác động mở van điện từ cấp dịch cho bình.

Cấu tạo và kích thước tủ cấp đông

Cấu cách nhiệt vỏ tủ cấp đông

Cấu tạo của vỏ tủ cấp đông gồm các lớp như sau: Lớp cách nhiệt Polyurethan dày 150mm, được chế tạo theo phương pháp rót ngập, có mật độ 40-42 kg/m3, có hệ số dẫn nhiệt =0,018  0,020 W/m.K, có độ đồng đều và độ bám cao, hai mặt trong và ngoài của vỏ tủ được bọc bằng inox dày 0,6mm.
Ngoài ra bên trong vỏ tủ là hệ thống khung chịu lực làm bằng thép có mạ kẽm và các thanh gỗ chống tạo cầu nhiệt.

Bảng 4-9: Các lớp cách nhiệt tủ cấp đông

TT Lớp vật liệu Độ dàymm Hệ số dẫn nhiệtW/m.K
1 Lớp inox 0,5  0,6 22
2 Lớp polyurethan- Vách tủ - Cửa tủ 150125 0,0180,020
3 Lớp inox 0,5  0,6 22
Figure 9
1- Máy nén; 2- Bình chứa cao áp; 3- Dàn ngưng; 4-Bình tách dầu; 5- Bình chứa hạ áp; 6- Bình trung gian;
7- Tủ cấp đông; 8 - Bình thu hồi dầu; 9 -Bơm dịch; 10- Bơm nước giải nhiệt
Hình 4-10: Sơ đồ nguyên lý tủ cấp đông NH3, cấp dịch bằng bơm

Xác định kích thước tủ cấp đông

Kích thước của tủ cấp đông được xác định căn cứ vào kích thước và số lượng tấm lắc, các khoảng hở cần thiết ở bên trong về các phía của các tấm lắc.
1. Kích thước, số lượng khay và các tấm lắc cấp đông
Khi cấp đông các mặt hàng thuỷ sản và thịt, thường được sắp xếp trên các khay cấp đông tiêu chuẩn loại 2 kg.
- Kích thước khay cấp đông tiêu chuẩn đó như sau:
+ Đáy trên : 290 x 210
+ Đáy dưới: 280 x 200
+ Cao : 70mm
- Kích thước tấm lắc cấp đông
+ 2200 x 1250 x 22 mm
- Số khay trên 01 tấm lắc, được bố trí trên hình: 36 Khay (xem hình 4-11)
- Khối lượng hàng trên 01 tấm lắc
36 x 2 kg = 72 kg
- Khối lượng trên 01 tấm lắc kể cả nước châm (khối lượng danh định)
m = 72 / 70% = 103 kg
- Số lượng tấm lắc có chứa hàng
N 1 = M m = M 103 N 1 = M m = M 103 size 12{N rSub { size 8{1} } = { {M} over {m} } = { {M} over {"103"} } } {}
M - Khối lượng hàng nhập cho 01 mẻ (khối lượng danh định), kg
- Số lượng tấm lắc
N = N1 + 1
Bảng 4-10 dưới đây là số lượng tấm lắc thực tế của các tủ cấp đông loại 2200x1250x22mm.

Bảng 4-10: Số lượng các tấm lắc

STT Năng suất tủ Số tấm lắc
1 - Tủ 500 kg/mẻ 6 Tấm
2 - Tủ 750 kg/mẻ 9 Tấm
3 - Tủ 1000 kg/mẻ 11 Tấm
4 - Tủ 1500 kg/mẻ 16 Tấm
5 - Tủ 2000 kg/mẻ 21 Tấm
Figure 10
Hình 4-11: Bố trí khay cấp đông trên tấm lắc
Với tủ 2000 kg/mẻ trở lên nếu sử dụng các tấm lắc lớn loại 2400Lx1250Wx22D mm thì kích thước của tủ cũng sẽ khác.
2. Kích thước tủ cấp đông tiếp xúc
Kích thước tủ cấp đông được xác định dựa vào kích thước và số lượng các tấm lắc
a. Xác định chiều dài bên trong tủ
- Chiều dài các tấm lắc: l1 = 2200 mm
- Chiều dài bên trong tủ cấp đông bằng chiều dài của tấm lắc cộng với khoảng hở hai đầu.
Khoảng hở 02 đầu các tấm lắc vừa đủ để lắp đặt các ống góp, không gian lắp đặt và co giãn các ống mềm và lắp các ống dẫn hướng các tấm lắc. Khoảng hở đó là 400mm. Vậy chiều dài trong của tủ là:
L1 = 2200 + 2x400 = 3000mm
Chiều dài phủ bì : L = L 1 + 300 = 3300mm
b. Xác định chiều rộng bên trong tủ
Chiều rộng bên trong tủ bằng chiều rộng của các tấm lắc cộng thêm khoảng hở 2 bên  = 125mm
W1 = 1250 + 2x125 = 1500mm
Khi lắp các cánh cửa tủ, một phần 45mm cánh lọt vào bên trong tủ và phần còn lại 80mm nhô ra ngoài, vì vậy, kích thước bề rộng phủ bì là:
W = W1 + 2x80mm = 1660mm
c. Xác định chiều cao bên trong tủ
Khoảng cách cực đại giữa các tấm lắc hmax = 105mm
Chiều cao bên trong tủ:
H1 = N1 x 105 + h1 + h2
N1 - Số tấm lắc chứa hàng: N1 = N - 1
h1 - Khoảng hở phía dưới cùng các tấm lắc: h1 = 100mm
h2 - Khoảng hở phía trên: h­2 = 400  450mm
Chiều dày cách nhiệt của các tủ cấp đông là 150mm. Vì vậy kích thước bên ngoài và bên trong của tủ cấp đông được xác định theo bảng dưới đây :
Bảng 4-11: Thông số của tủ cấp đông thực tế
Tủ cấp đông Công suất ben, kw Số tấm lắc N
Kích thước DxRxC (mm)
Bên trong Bên ngoài
- Tủ 500 kg/mẻ 0,75 6 3000x1500x1075 3300x1660x1375
- Tủ 750 kg/mẻ 0,75 9 3000x1500x1390 3300x1660x1690
- Tủ 1000 kg/mẻ 0,75 11 3000x1500x1600 3300x1660x1900
- Tủ 1500 kg/mẻ 1,5 16 3000x1500x2125 3300x1660x2425
- Tủ 2000 kg/mẻ 1,5 21 3000x1500x2650 3300x1660x2950

Tính nhiệt tủ cấp đông

Tổn thất nhiệt trong tủ cấp đông gồm có:
- Tổn thất nhiệt qua kết cấu bao che
- Nhiệt do làm lạnh sản phẩm, khay cấp đông và do nước châm mang vào
- Nhiệt làm lạnh các thiết bị trong tủ.

Tổn thất do truyền nhiệt qua kết cấu bao che

Kết cấu bao che của tủ gồm có vách tủ và cửa tủ. Do chiều dày cách nhiệt vách tủ và cửa tủ khác nhau nên cần phải phân biệt tổn thất Q1 ra hai thành phần: Vách tủ và vỏ tủ. Trong trường hợp tổng quát:
Q1 = [ kv.Fv + kc.Fc ].t, W(4-28)
Fv, Fc - Diện tích bề mặt vách và cửa, m2;
t = tKKN – tKKT ;
tKKN - Nhiệt độ không khí bên ngoài tường, oC;
tKKT - Nhiệt độ không khí bên trong kho cấp đông tt =-35 oC
kv, kc - Hệ số truyền nhiệt qua vách và cửa tủ, W/m2.K.

Bảng 4-12: Diện tích xung quanh của tủ cấp đông

Tủ cấp đông Diện tích tường, trần, nền tủ (m2) Diện tích cửa tủ (m2)
- Tủ 500 kg/mẻ 16 9
- Tủ 750 kg/mẻ 18 11
- Tủ 1000 kg/mẻ 19 14
- Tủ 1500 kg/mẻ 20 16
- Tủ 2000 kg/mẻ 22 19
k - Hệ số truyền nhiệt của vách và cửa tủ được xác định theo công thức:
k=11α1+δiλi+1α2k=11α1+δiλi+1α2 size 12{k= { {1} over { { {1} over {α rSub { size 8{1} } } } + Sum { { {δ rSub { size 8{i} } } over {λ rSub { size 8{i} } } } + { {1} over {α rSub { size 8{2} } } } } } } } {}(4-29)
1 - Hệ số toả nhiệt bên ngoài tường 1= 23,3 W/m2.K
2 - Hệ số toả nhiệt đối lưu tự nhiên bên trong tủ, lấy 2 = 8 W/m2.K .

Tổn thất do sản phẩm mang vào

Tổn thất Q2 gồm:
- Tổn thất do sản phẩm mang vào Q21
- Tổn thất làm lạnh khay cấp đông Q22.
- Tổn thất do châm nước Q23
1. Tổn thất do làm lạnh sản phẩm
Tổn thất nhiệt do làm lạnh sản phẩm được tính theo công thức sau:
Q21=M.(i1i2)τ,WQ21=M.(i1i2)τ,W size 12{Q rSub { size 8{"21"} } =M "." { { \( i rSub { size 8{1} } - i rSub { size 8{2} } \) } over {τ} } ,W} {}(4-30)
M – Khối lượng sản phẩm của một mẻ cấp đông, kg;
i1, i2 - Entanpi của sản phẩm ở nhiệt độ đầu vào và đầu ra của sản phẩm, J/kg;
Nhiệt độ sản phẩm đầu vào lấy 1012 oC do sản phẩm đã được làm lạnh ở kho chờ đông.
Nhiệt độ trung bình đầu ra của các sản phẩm cấp đông phải đạt -18oC
 - Thời gian cấp đông của một mẻ, giây. Thời gian cấp đông của tủ phụ thuộc phương pháp cấp dịch: Cấp dịch từ bình trống tràn =45 giờ, cấp dịch bằng bơm =1,52,5 giờ
2. Tổn thất do làm lạnh khay cấp đông
Q22=Mkh.Cp.(t1t2)τ,WQ22=Mkh.Cp.(t1t2)τ,W size 12{Q rSub { size 8{"22"} } =M rSub { size 8{ ital "kh"} } "." { {C rSub { size 8{p} } "." \( t rSub { size 8{1} } - t rSub { size 8{2} } \) } over {τ} } ,W} {}(4-31)
Mkh - Tổng khối lượng khay cấp đông, kg;
Cp - Nhiệt dung riêng của vật liệu khay cấp đông, J/kg.K;
t1, t2 - Nhiệt độ khay trước và sau cấp đông, oC;
Khay dùng cho tủ cấp đông là loại khay 2kg.
3. Tổn thất do châm nước
Tổn thất do châm nước được tính theo công thức sau đây:
Q23=Mn.qoτ,WQ23=Mn.qoτ,W size 12{Q rSub { size 8{"23"} } =M rSub { size 8{n} } "." { {q rSub { size 8{o} } } over {τ} } ,W} {}(4-32)
Mn - Khối lượng nước châm, kg
Khối lượng nước châm chiếm khoảng 5% khối lượng hàng cấp đông, thường người ta châm dày khoảng 0,51,0mm.
qo - Nhiệt lượng cần làm lạnh 1 kg nước từ nhiệt độ ban đầu t = 57oC đến nhiệt độ sau cùng của sản phẩm t2 = -15-18oC , J/kg

Tổn thất do làm lạnh các thiết bị trong tủ

Đặc điểm làm việc của tủ cấp đông đông tiếp xúc là theo từng mẻ, khác với kho lạnh làm việc lâu dài. Vì thế trước mỗi mẻ cấp đông các thiết bị trong tủ có nhiệt độ khác lớn, khi cấp đông, một lượng nhiệt đáng kể tiêu hao để làm lạnh các thiết bị đó. Nhiệt làm lạnh các thiết bị trong tủ rất khó xác định vì các thiết bị trong tủ đa dạng, gồm nhiều vật liệu khác nhau, khối lượng thường khó xác định chính xác.
Ngoài các tấm lắc làm bằng vật liệu nhôm đúc, còn có hệ thống cùm các tấm lắc, các thanh dẫn hướng, các ống góp môi chất bằng thép.
Q3=mi.Cpi.ΔtτQ3=mi.Cpi.Δtτ size 12{Q rSub { size 8{3} } = { { Sum {m rSub { size 8{i} } "." C rSub { size 8{ ital "pi"} } "." Δt} } over {τ} } } {}, W(4-33)
mi – Khối lượng thiết bị thứ i, kg;
Cpi – Nhiệt dung riêng của thiết bị thứ i, J/kg.K;
t - Độ chênh nhiệt độ của các thiết bị trong tủ trước và sau cấp đông, oK;
 - Thời gian làm việc của một mẻ cấp đông, giây.

Cấu tạo một số thiết bị chính

* Bình trống tràn
Trên hình 4-12 trình bày cấu tạo cua bình trống tràn thường hay sử dụng cho các tủ cấp đông tiếp xúc.
Bình trống tràn về thực chất là bình giữ mức – tách lỏng được sử dụng để giữ mức dịch trong các tấm lắc và tách lỏng môi chất về máy nén.
Bình có cấu tạo dạng trụ, đặt nằm ngang, phía dưới có ống lỏng ra để đến các tấm lắc và ống hơi từ các tấm lắc vào bình. Ống hơi vào bình được đưa lên phía trên bề mặt thoáng của lỏng trong bình để tạo nên vòng tuần hoàn tự nhiên của môi chất lạnh lỏng. Ống hơi ra bình về máy nén được uốn cong và bố trí có 01 đoạn nằm ngang dọc phía trên khoang hơi thân bình. Trên đoạn nằm ngang đó người ta khoan các lổ nhỏ 10 để hút hơi ở phần trên của ống, nhằm tránh hút ẩm. Ống cấp dịch sục vào cột lỏng để quá lạnh khối lỏng trong bình một cách nhanh chóng. Bình thường trang bị 01 van phao nhằm khống chế mức dịch cực đại bảo vệ máy nén khỏi bị hút ẩm. Khi lắp đặt, bình trống tràn được lắp ở ngay trên nóc tủ vừa thuận lợi lắp đặt vừa dễ đi đường ống.
Figure 11
A- Ống lắp van phao; B- Ống lắp van an toàn và áp kế; C- Ống môi chất về máy nén; D- Ống môi chất vào bình; E- Ống lỏng ra; G- Ống cấp dịch vào; H- Ống lắp van phao

Hình 4-12: Cấu tạo bình trống tràn

Comments, questions, feedback, criticisms?

Send feedback