<?xml version="1.0" encoding="utf-8"?>
<!DOCTYPE document PUBLIC "-//CNX//DTD CNXML 0.5 plus MathML//EN" "http://cnx.rice.edu/cnxml/0.5/DTD/cnxml_mathml.dtd">
<document xmlns="http://cnx.rice.edu/cnxml" xmlns:md="http://cnx.rice.edu/mdml/0.4" xmlns:m="http://www.w3.org/1998/Math/MathML" xmlns:bib="http://bibtexml.sf.net/" id="id3242246">
  <name>Hướng dẫn sử dụng Outlook Express</name>
  <metadata>
  <md:version>1.3</md:version>
  <md:created>2007/09/29 02:06:45 GMT-5</md:created>
  <md:revised>2007/12/08 03:16:58.056 US/Central</md:revised>
  <md:authorlist>
      <md:author id="minhdn">
      <md:firstname>Do</md:firstname>
      <md:othername>Ngoc</md:othername>
      <md:surname>Minh</md:surname>
      <md:email>minhdn@vnu.edu.vn</md:email>
    </md:author>
  </md:authorlist>

  <md:maintainerlist>
    <md:maintainer id="minhdn">
      <md:firstname>Do</md:firstname>
      <md:othername>Ngoc</md:othername>
      <md:surname>Minh</md:surname>
      <md:email>minhdn@vnu.edu.vn</md:email>
    </md:maintainer>
  </md:maintainerlist>
  
  <md:keywordlist>
    <md:keyword>Thư điện tử</md:keyword>
  </md:keywordlist>

  <md:abstract/>
</metadata>
  <content>
    <section id="id-178758561596">
      <name>Đọc thư</name>
      <section id="id-555016531068">
        <name>Đặt cờ báo/ bỏ cờ báo đánh dấu thư</name>
        <section id="id-810213617401">
          <name>Cách thức đặt cờ đánh dấu một bức thư</name>
          <list type="bulleted" id="id4249738">
            <item>Chức năng đặt cờ đánh dấu cho thư trong hộp Inbox giúp bạn có thể lưu tâm hơn đến các bức thư mà bạn coi là quan trọng, ví dụ như những thư cần giải quyết ngay.</item>
            <item>Để tiến hành đặt cờ cho thư, thao tác như sau:<list type="bulleted" id="id4249762"><item>Nhấn chuột vào bức thư cần đánh dấu trong thư mục Inbox</item><item>Nhấn chuột vào menu Message, chọn chức năng Flag Message</item></list></item>
          </list>
          <figure id="id4249784">
            <media type="image/png" src="graphics1.png">
              <param name="height" value="186"/>
              <param name="width" value="398"/>
            </media>
          </figure>
          <list type="enumerated" id="id4249808">
            <item>Chức năng đặt cờ đánh dấu thư</item>
          </list>
          <figure id="id4249821">
            <media type="image/png" src="graphics2.png">
              <param name="height" value="140"/>
              <param name="width" value="442"/>
            </media>
          </figure>
          <list type="enumerated" id="id4249845">
            <item>Bức thư sau khi được đặt cờ đánh dấu</item>
          </list>
          <para id="id4249857">Để gỡ bỏ cờ đánh dấu khỏi một bức thư</para>
          <list type="bulleted" id="id4249866">
            <item>Nhấn chuột vào bức thư có đánh dấu cờ, sau đó di chuyển chuột lên chọn menu Message.</item>
            <item>Nhấn chuột vào mục Flag Message trong menu đó để gỡ bỏ cờ cho bức thư.</item>
          </list>
          <figure id="id4249889">
            <media type="image/png" src="graphics3.png">
              <param name="height" value="219"/>
              <param name="width" value="358"/>
            </media>
          </figure>
          <list type="enumerated" id="id4249913">
            <item>Gỡ bỏ cờ cho bức thư</item>
          </list>
          <para id="id4223692">Chú ý: Cùng là các chức năng đánh dấu thư quan trọng nhưng biểu tượng dấu chấm than màu đỏ xác định đó là thư quan trọng, có độ ưu tiên cao… được thiết đặt do phía người gửi đánh dấu. Còn biểu tượng đặt lá cờ đánh dấu thư quan trọng là do bạn (phía người nhận) quyết định</para>
        </section>
      </section>
      <section id="id-216792751361">
        <name>Đánh dấu một thư là chưa đọc hay đã đọc</name>
        <para id="id4223774">Để đánh dấu một thư như là chưa đọc</para>
        <para id="id4223821">Đôi khi bạn cũng cần đánh dấu một bức thư nào đó như là mình chưa đọc bức thư này (cho dù là bạn đã đọc bức thư đó rồi, và bức thư đó đang có biểu tượng chiếc phong bì đã được mở). Để làm điều này, bạn làm như sau:</para>
        <list type="bulleted" id="id4223830">
          <item>Nhấn chuột phải vào bức thư cần đánh dấu, chọn Mark as Unread</item>
        </list>
        <figure id="id4223846">
          <media type="image/png" src="graphics4.png">
            <param name="height" value="246"/>
            <param name="width" value="358"/>
          </media>
        </figure>
        <list type="enumerated" id="id4223870">
          <item>Đánh dấu thư như là chưa đọc</item>
        </list>
        <para id="id4223881">Để đánh dấu một bức thư là đã đọc</para>
        <list type="bulleted" id="id4223889">
          <item>Có bạn sẽ hỏi, tại sao phải đánh dấu một bức thư là thư đã đọc? Câu trả lời là: có rất nhiều lý do để làm chuyện này, tuỳ thuộc vào mục tiêu của người sử dụng. Giả sử như, bức thư đó bạn đã đọc ở trên Server thông qua webmail rồi và bây giờ bức thư được tải về Outlook, bạn không cần phải đọc lại nữa và bạn cũng không muốn nó được đánh dấu là chưa đọc để đỡ nhầm với những thư thực sự chưa đọc khác. Như vậy, bức thư đó cần được đánh dấu là đã đọc. </item>
          <item>Bình thường, để chuyển trạng thái một bức thư chưa đọc sang một bức thư đã được đọc, bạn chỉ cần nhấn chuột vào bức thư đó rồi đợi trong vòng vài giây (Do động tác nhấn chuột vào thư có nghĩa là chọn đọc bức thư đó). Tuy nhiên, trong trường hợp bạn cần đánh dấu một số lượng nhiều hơn 2 bức thư là thư đã đọc, bạn cần lựa chọn các bức thư cần đánh dấu, nhấn chuột phải, chọn Mark as Read.</item>
        </list>
        <figure id="id4223942">
          <media type="image/png" src="graphics5.png">
            <param name="height" value="189"/>
            <param name="width" value="358"/>
          </media>
        </figure>
        <list type="enumerated" id="id4223966">
          <item>Đánh dấu thư là đã đọc</item>
        </list>
      </section>
      <section id="id-710523079824">
        <name>Mở tệp đính kèm thư; ghi lại tệp đính kèm lên máy </name>
        <para id="id4223994">Để mở một tệp tin đính kèm</para>
        <para id="id4224045">Cách 1:</para>
        <list type="bulleted" id="id4224049">
          <item>Bạn nhấn chuột vào bức thư có biểu tượng tệp tin đính đính kèm, biểu tượng đính kèm đó sẽ hiện ra to hơn (vùng đánh dấu). Nhấn chuột vào biểu tượng này, tên của tệp tin đính kèm sẽ hiện ra. Bạn tiếp tục nhấn vào tên tệp tin này</item>
        </list>
        <figure id="id4224069">
          <media type="image/png" src="graphics6.png">
            <param name="height" value="165"/>
            <param name="width" value="358"/>
          </media>
        </figure>
        <list type="enumerated" id="id4224093">
          <item>Truy xuất đến tệp tin đính kèm</item>
        </list>
        <list type="bulleted" id="id4224105">
          <item>Một cửa sổ hiện ra, bạn có thể lựa chọn chức năng mở tệp tin đính kèm bằng cách chọn mục Open it </item>
        </list>
        <figure id="id4224124">
          <media type="image/png" src="graphics7.png">
            <param name="height" value="238"/>
            <param name="width" value="315"/>
          </media>
        </figure>
        <list type="enumerated" id="id4224148">
          <item>Lựa chọn mở tệp tin đính kèm</item>
        </list>
        <para id="id4224160">Cách 2:</para>
        <list type="bulleted" id="id4224165">
          <item>Bạn có thể mở tệp tin đính kèm bằng cách nhấn đúp chuột vào bức thư có biểu tượng tệp tin đính kèm, một cửa sổ mới sẽ hiện ra chứa nội dung bức thư và tệp tin đính kèm đó (hình minh hoạ)</item>
        </list>
        <figure id="id4224183">
          <media type="image/png" src="graphics8.png">
            <param name="height" value="218"/>
            <param name="width" value="358"/>
          </media>
        </figure>
        <list type="enumerated" id="id4224206">
          <item>Lựa chọn mở tệp tin đính kèm, cách 2</item>
        </list>
        <list type="bulleted" id="id4224219">
          <item>Để mở tệp tin đính kèm trong trường hợp này, bạn chỉ cần nhấn đúp chuột vào tệp tin đó, hệ điều hành sẽ tự động tìm phần mềm phù hợp để mở tệp tin đó ra hoặc thực thi tệp tin đó nếu đó là tệp tin thực thi được (có đuôi .exe - executable)</item>
        </list>
        <para id="id4224238">Để sao lưu tệp tin đính kèm vào máy tính </para>
        <list type="bulleted" id="id4224243">
          <item>Cách 1:<list type="bulleted" id="id4224252"><item>Giống như cách 1 của mở tệp tin đính kèm, tuy nhiên khi có cửa sổ yêu cầu hiện ra, bạn nhấn chuột lựa chọn mục Save it (hình 5.1.3.1 )</item></list></item>
          <item>Cách 2:<list type="bulleted" id="id4224270"><item>Nhấn chuột chọn bức thư có tệp tin đính kèm</item><item>Nhấn chuột vào menu File và chọn Save Attachments. Nếu thư có nhiều hơn một tệp tin đính kèm hộp thoại Save Attachments sẽ xuất hiện và cho phép bạn chọn những tệp tin muốn lưu lại. </item><item>Chọn các tệp tin theo yêu cầu và nhấn chuột vào nút OK</item><item>Hộp thoại Save Attachment hoặc Save All Attachments sẽ xuất hiện. Chọn thư mục muốn lưu và nhấn chuột vào nút Save</item><item>Nhấn chuột vào nút Close để đóng hộp thoại Save Attachments.</item></list></item>
        </list>
        <figure id="id4224320">
          <media type="image/png" src="graphics9.png">
            <param name="height" value="240"/>
            <param name="width" value="358"/>
          </media>
        </figure>
        <list type="enumerated" id="id4224344">
          <item>Lựa chọn sao lưu tệp tin đính kèm, cách 2</item>
        </list>
      </section>
    </section>
    <section id="id-436752681517">
      <name>Gửi thư trả lời </name>
      <section id="id-0235485015461">
        <name>Dùng chức năng trả lời thư người gửi (reply to sender) và trả lời tất cả (reply to all)</name>
        <para id="id4224421">Để trả lời một bức thư</para>
        <list type="bulleted" id="id4224459">
          <item>Trong thư mục Inbox, chọn bức thư mà bạn muốn trả lời</item>
          <item>Nhấn chuột vào biểu tượng Reply trên thanh công cụ (hình minh hoạ)</item>
        </list>
        <figure id="id4224481">
          <media type="image/png" src="graphics10.png">
            <param name="height" value="144"/>
            <param name="width" value="358"/>
          </media>
        </figure>
        <list type="enumerated" id="id4224505">
          <item>Chức năng trả lời thư</item>
        </list>
        <list type="bulleted" id="id4224517">
          <item>Bạn sẽ thấy địa chỉ của người gửi thư cho bạn lúc này đã được tự động điền vào mục To (Gửi tới), tiêu đề bức thư người đó gửi cho bạn cũng được tự động điền vào mục Subject (tiêu đề), nhưng trước đó có chữ Re:, có nghĩa là Trả lời cho nội dung …(Re là viết tắt của chữ Reply - Trả lời). </item>
        </list>
        <figure id="id4224564">
          <media type="image/png" src="graphics11.png">
            <param name="height" value="237"/>
            <param name="width" value="358"/>
          </media>
        </figure>
        <list type="enumerated" id="id4224588">
          <item>Màn hình viết thư trả lời, mục To và Subject đã được tự động điền vào</item>
        </list>
        <list type="bulleted" id="id4224602">
          <item>Sau khi gõ nội dung trả lời, bạn có thể nhấn chuột vào nút Send trên thanh công cụ của hộp thoại Message để gửi thư đi.</item>
        </list>
        <para id="id4224616">Nhận xét: Chức năng Reply giúp bạn có thể nhanh chóng trả lời cho người gửi thư cho mình mà nhiều khi không cần quan tâm họ có địa chỉ mail như thế nào do chức năng tự động điền địa chỉ người gửi vào phần người sẽ nhận. Ngoài ra, việc tiêu đề bức thư trả lời giữ nguyên tiêu đề thư cũ, cộng thêm chữ Re: khiến cho bạn có thể dễ dàng nhận ra thư này là trả lời cho vấn đề này, thư kia cho vấn đề kia, và tiến trình thư đi, thư lại đến mức nào rồ thông qua số lượng chữ Re ở phía trước…</para>
        <para id="id4224628">Để trả lời người gửi và mọi người nhận khác</para>
        <list type="bulleted" id="id4313340">
          <item>Bạn nhận được một bức thư, không những gửi cho bạn mà còn gửi cho nhiều người khác nữa (ví dụ như một bức thư nhắc nhở cả nhóm cần hoàn thành công việc). Bạn muốn trả lời lại người gửi, đồng thời muốn cho cả những người mà đã được nhắc nhở biết thông tin trả lời của bạn, bạn nhấn vào nút Reply to all </item>
        </list>
        <figure id="id4313367">
          <media type="image/png" src="graphics12.png">
            <param name="height" value="206"/>
            <param name="width" value="359"/>
          </media>
        </figure>
        <list type="enumerated" id="id4313390">
          <item>Bạn muốn trả lời cho cả những người được gửi kèm</item>
        </list>
        <list type="bulleted" id="id4313404">
          <item>Hộp thoại soạn thư trả lời sẽ hiện ra, giống như cửa sổ Reply, nhưng khác ở chỗ là phần người nhận sẽ hiện tất cả những người có liên quan đến bức thư đó. Bạn tiếp tục gõ vào nội dung thư của bạn và nhấn chuột vào nút Send trên thanh công cụ của hộp thoại Message để gửi đi</item>
        </list>
        <figure id="id4313426">
          <media type="image/png" src="graphics13.png">
            <param name="height" value="231"/>
            <param name="width" value="358"/>
          </media>
        </figure>
        <list type="enumerated" id="id4313449">
          <item>Bức thư sẽ được gửi đến tất cả những người liên quan</item>
        </list>
      </section>
      <section id="id-98015728549">
        <name>Trả lời có kèm thêm thư gốc, không kèm thêm thư gốc</name>
        <list type="bulleted" id="id4313505">
          <item>Trong chức năng trả lời thư, theo mặc định, nội dung lá thư gốc luôn hiện ra phía dưới cửa sổ soạn thư trả lời để giúp người trả lời có thể trích dẫn những thông tin mà người gửi hỏi để từ đó trả lời sát với nội dung thảo luận. Nội dung thư gốc thường đi sau chữ ---Original Message---, hoặc chữ Sender wrote that (người gửi viết rằng)</item>
          <item>Tuy nhiên, bạn có thể thiết lập chức năng mặc định cho các bức thư trả lời là có kèm nội dung thư gốc hay không, cách thức thiết đặt như sau:</item>
        </list>
        <para id="id4313549">Để đặt chức năng trả lời có kèm theo hoặc không kèm theo nội dung thư gốc</para>
        <list type="bulleted" id="id4313614">
          <item>Mở thư mục Inbox</item>
          <item>Nhấn chuột vào menu Tools và chọn Options để hiển thị hộp thoại Options</item>
        </list>
        <figure id="id4313635">
          <media type="image/png" src="graphics14.png">
            <param name="height" value="233"/>
            <param name="width" value="358"/>
          </media>
        </figure>
        <list type="enumerated" id="id4313658">
          <item>Chọn mục Options trong menu Tools</item>
        </list>
        <list type="bulleted" id="id4313671">
          <item>Hộp thoại Options sẽ hiện ra, chọn mục Send như hình minh hoạ</item>
        </list>
        <figure id="id4313685">
          <media type="image/png" src="graphics15.png">
            <param name="height" value="370"/>
            <param name="width" value="358"/>
          </media>
        </figure>
        <list type="enumerated" id="id4313709">
          <item>Chọn mục Send trong cửa sổ Options</item>
        </list>
        <list type="bulleted" id="id4313721">
          <item>Chọn Include message in reply (có chứa nội dung thư gốc)</item>
          <item>Chọn Reply to message using the format which they were sent (Sử dụng lại định dạng của thư đã từng gửi cho mình)</item>
        </list>
      </section>
      <section id="id-611557092163">
        <name>Gửi thư</name>
        <para id="id4313752">
          <!--Empty sections are illegal in CNXML 0.5.  This empty paragraph is a place holder that added as a byproduct of the word importer.-->
        </para>
      </section>
      <section id="id-362368282123">
        <name>Khởi tạo một bức thư mới</name>
        <para id="id4313801">Để khởi tạo một bức thư mới</para>
        <list type="bulleted" id="id4313814">
          <item>Chọn biểu tượng Create Mail trên thanh công cụ Hoặc nhấn Ctrl + N để hiển thị cửa sổ New Message cho phép soạn thư (hình minh hoạ).</item>
        </list>
        <figure id="id4313831">
          <media type="image/png" src="graphics16.png">
            <param name="height" value="215"/>
            <param name="width" value="358"/>
          </media>
        </figure>
        <list type="enumerated" id="id4313855">
          <item>Chức năng soạn mới một bức thư</item>
        </list>
        <list type="bulleted" id="id4313867">
          <item>Một cửa sổ sẽ hiện ra, sẵn sàng đợi bạn nhập liệu các thông số cho bức thư mới</item>
        </list>
        <figure id="id4313882">
          <media type="image/png" src="graphics17.png">
            <param name="height" value="254"/>
            <param name="width" value="358"/>
          </media>
        </figure>
        <list type="enumerated" id="id4313906">
          <item>Cửa sổ soạn mới một bức thư</item>
        </list>
      </section>
      <section id="id-630015497246">
        <name>Điền một địa chỉ thư vào trường ‘To…’</name>
        <para id="id4313969">Để chỉ rõ người nhận thư là ai</para>
        <list type="bulleted" id="id4313994">
          <item>Gõ địa trực tiếp chỉ email của người nhận vào hộp địa chỉ To…: </item>
        </list>
        <figure id="id4314013">
          <media type="image/png" src="graphics18.png">
            <param name="height" value="177"/>
            <param name="width" value="358"/>
          </media>
        </figure>
        <list type="enumerated" id="id4314037">
          <item>Gõ địa chỉ email người nhận vào mục To</item>
        </list>
        <list type="bulleted" id="id4314050">
          <item>Bạn cũng có thể lựa chọn địa chỉ bằng cách nhấn chuột vào biểu tượng quyển sổ ở cạnh nút To… để sử dụng chức năng chọn tên trong danh mục (Select Names).</item>
        </list>
        <para id="id4314092">Sử dụng hộp thoại Select Receipients</para>
        <list type="bulleted" id="id4314098">
          <item>Nhấn chuột vào nút To để mở hộp thoại Select Receipients</item>
          <item>Chọn tên người nhận từ trong danh sách. Sau đó quyết định sẽ gửi thư cho những ai bằng cách chọn tên người đó và nhấn vào nút To -&gt; để chuyển sang phần gửi tương ứng.</item>
        </list>
        <list type="bulleted" id="id4314120">
          <item>Tiếp tục lặp lại các thao tác như trên để có thể gửi thư cho nhiều người</item>
          <item>Nhấn chuột vào nút OK để đóng hộp thoại Select Receipientsvà quay lại cửa sổ Message</item>
        </list>
        <figure id="id4314144">
          <media type="image/png" src="graphics19.png">
            <param name="height" value="298"/>
            <param name="width" value="358"/>
          </media>
        </figure>
        <list type="enumerated" id="id4314168">
          <item>Nhanh chóng chọn người nhận thư trong sổ địa chỉ</item>
        </list>
      </section>
      <section id="id-935907605992">
        <name>Sử dụng chức năng CC và BCC</name>
        <para id="id4314190">CC, BCC là gì?</para>
        <list type="bulleted" id="id4314195">
          <item>CC có nghĩa là Carbon Copy (bản sao theo lối giấy than) và BCC có nghĩa là Blind Carbon Copy (bản sao bí mật).</item>
          <item>Cả hai chức năng CC và BCC đều cho phép bạn không những gửi thư cho người này mà còn đồng thời gửi nội dung đó cho nhiều người khác nữa.</item>
          <item>Tuỳ theo tính chất công việc mà bạn chọn người nhận theo kiểu CC hay BCC. Nếu muốn công khai, bạn chọn CC, trong khi nếu không muốn cho người nhận biết mình còn gửi cho 1 người khác nữa, bạn chọn địa chỉ người được gửi bản sao theo kiểu BCC.</item>
        </list>
        <section id="id-826459897913">
          <name>Gửi bản sao của thư theo hình thức CC</name>
          <list type="bulleted" id="id4314279">
            <item>Gõ vào mục To địa chỉ bạn muốn gửi chính, mục CC địa chỉ của người cũng sẽ nhận được nội dung bức thư này. </item>
          </list>
          <figure id="id4314296">
            <media type="image/png" src="graphics20.png">
              <param name="height" value="258"/>
              <param name="width" value="358"/>
            </media>
          </figure>
          <list type="enumerated" id="id4314320">
            <item>Gửi thư cho người mục To và đồng gửi công khai cho người ở mục CC</item>
          </list>
          <list type="bulleted" id="id4314334">
            <item>Trong ví dụ trên, bức thư sẽ được gửi tới cả hai địa chỉ và cả hai người này đều biết rằng ngoài mình ra, người kia cũng nhận được bức thư có nội dung tương tự.</item>
          </list>
          <para id="id4314350">Gửi bản sao của thư theo hình thức BCC</para>
          <list type="bulleted" id="id4314356">
            <item>Thao tác giống như hình thức CC, chỉ khác là người được điền địa chỉ trong mục BCC sẽ không bị những người khác biết rằng lá thư này cũng đồng thời gửi cho người đó.</item>
          </list>
          <figure id="id4314375">
            <media type="image/png" src="graphics21.png">
              <param name="height" value="249"/>
              <param name="width" value="358"/>
            </media>
          </figure>
          <list type="enumerated" id="id4314399">
            <item>Phối hợp chức năng gửi công khai và gửi ẩn</item>
          </list>
          <list type="bulleted" id="id4314412">
            <item>Trong ví dụ trên, bức thư sẽ được gửi tới cả ba địa chỉ, tuy nhiên, 2 người trên không biết rằng ngoài mình ra, thư còn được chuyển đến cả Ton That Nhat Khanh.</item>
          </list>
        </section>
      </section>
      <section id="id-606810848192">
        <name>Thêm tiêu đề vào trường chủ đề thư ‘Subject’</name>
        <para id="id4314446">Để đặt chủ đề (tiêu đề) cho bức thư</para>
        <para id="id4302620">Bạn cần nhớ lại các quy tắc xã giao trên mạng: Viết tiêu đề thư ngắn gọn, súc tích, chỉ nêu ý chính cần trao đổi... và nội dung này được bạn gõ vào mục Subject</para>
        <figure id="id4302634">
          <media type="image/png" src="graphics22.png">
            <param name="height" value="249"/>
            <param name="width" value="358"/>
          </media>
        </figure>
        <list type="enumerated" id="id4302658">
          <item>Tiêu đề thư ngắn gọn, đi thẳng vào công việc</item>
        </list>
      </section>
      <section id="id-26245019006">
        <name>Dùng công cụ soát chính tả (nếu có)</name>
        <para id="id4302681">Chức năng kiểm tra chính tả tích hợp trong Outlook Express chỉ cho phép kiểm tra các từ bằng tiếng Anh, và như vậy, bạn chỉ có thể sử dụng chức năng này nếu bạn viết thư bằng tiếng Anh. Nếu muốn sử dụng chức năng kiểm tra chính tả tiếng Việt, bạn cần cài thêm các phần mềm tiện ích khác.</para>
        <para id="id4302695">Để kiểm tra lỗi chính tả (tiếng Anh) của bức thư</para>
        <list type="bulleted" id="id4302704">
          <item>Nhấn chuột vào vùng ký tự của cửa sổ Message</item>
          <item>Nhấn chuột vào menu Tools và chọn Spelling hoặc nhấn phím F7 để kiểm tra chính tả bức thư của bạn. Nếu Outlook gặp phải một từ sai chính tả thì hộp thoại Spelling sẽ hiện ra.</item>
        </list>
        <figure id="id4302730">
          <media type="image/png" src="graphics23.png">
            <param name="height" value="250"/>
            <param name="width" value="358"/>
          </media>
        </figure>
        <list type="enumerated" id="id4302754">
          <item>Kiểm tra chính tả cho bức thư đang soạn</item>
        </list>
        <list type="bulleted" id="id4302767">
          <item>Từ sai chính tả sẽ được hiển thị trong hộp văn bản Not in Dictionary. Danh sách Suggestions hiển thị những gợi ý sửa lỗi.</item>
        </list>
        <figure id="id4302784">
          <media type="image/png" src="graphics24.png">
            <param name="height" value="180"/>
            <param name="width" value="358"/>
          </media>
        </figure>
        <list type="enumerated" id="id4302807">
          <item>Từ Helo sai, Outlook gợi ý bạn chuyển thành một trong những từ phía dưới</item>
        </list>
        <para id="id4302821">Chọn từ gợi ý trong danh sách của Suggestions hoặc gõ một từ vào hộp văn bản Change to</para>
        <list type="bulleted" id="id4302829">
          <item>Ignore: Bỏ qua từ đó, cho dù không có trong từ điển nhưng đó là do dụng ý người viết</item>
          <item>Ignore All: Từ sau trở đi, cứ gặp từ đó là bỏ qua.</item>
          <item>Change: Thay thế từ mắc lỗi chính tả bằng từ trong hộp văn bản Change to</item>
          <item>Change All: Thay thế toàn bộ các từ như thế thành từ trong hộp văn bản Change to.</item>
          <item>Add: Thêm từ trong hộp văn bản Not in Dictionary vào trong từ điển</item>
        </list>
        <list type="bulleted" id="id4302895">
          <item>Khi quá trình kiểm tra chính tả hoàn tất, hộp thoại dưới đây sẽ hiện ra. Nhấn chuột vào nút OK hoặc nhấn Enter để thoát ra</item>
        </list>
        <figure id="id4302912">
          <media type="image/png" src="graphics25.png">
            <param name="height" value="268"/>
            <param name="width" value="358"/>
          </media>
        </figure>
        <list type="enumerated" id="id4302936">
          <item>Kiểm tra chính tả cho bức thư đang soạn</item>
        </list>
      </section>
      <section id="id-523332028647">
        <name>Đính kèm tệp tin vào thư</name>
        <para id="id4302968">Để đính kèm một tệp tin vào bức thư đang soạn</para>
        <list type="bulleted" id="id4303041">
          <item>Ngoài nội dung thông tin gõ trong thư, đôi khi bạn còn muốn gửi thêm những tệp tin khác, như văn bản Word, bảng tính Excel, bài hát, đoạn phim…Việc đính kèm các tệp tin là không giới hạn về thể loại, còn số lượng các tệp tin được đính kèm thì tuỳ thuộc vào từng hệ thống thư tín điện tử. </item>
        </list>
        <para id="id4303060">Chú ý, nếu muốn đính kèm cả một thư mục, bạn cần nén (compress) thư mục đó lại thành một tệp tin thì mới có thể gửi đính kèm được.</para>
        <list type="bulleted" id="id4303070">
          <item>Khi bạn đã gõ xong nội dung thư, muốn đính kèm theo tệp tin, bạn nhấn chuột vào biểu tượng Attach có hình kẹp ghim trên thanh công cụ, hoặc nhấn chuột vào menu Insert và chọn File Attachment…</item>
        </list>
        <figure id="id4303103">
          <media type="image/png" src="graphics26.png">
            <param name="height" value="326"/>
            <param name="width" value="435"/>
          </media>
        </figure>
        <list type="enumerated" id="id4303127">
          <item>Chức năng gửi tệp tin đính kèm</item>
        </list>
        <list type="bulleted" id="id4303139">
          <item>Hộp thoại Insert Attachment hiện ra. Cần chọn tệp tin nào muốn đính kèm vào vào bức thư, bạn nhấn chuột chọn tệp tin đó rồi nhấn Attach (hình minh hoạ).</item>
        </list>
        <figure id="id4303168">
          <media type="image/png" src="graphics27.png">
            <param name="height" value="250"/>
            <param name="width" value="358"/>
          </media>
        </figure>
        <list type="enumerated" id="id4303192">
          <item>Chọn tệp tin sẽ đính kèm rồi nhấn Attach</item>
        </list>
      </section>
      <section id="id-0608721137915">
        <name>Gửi thư với các mức ưu tiên cao /thấp</name>
        <para id="id4303221">Để thiết lập mức ưu tiên cho bức thư sắp gửi</para>
        <list type="bulleted" id="id4303306">
          <item>Đôi khi, bạn muốn báo cho người nhận hoặc hệ thống chuyển thư biết rằng đây là một bức thư quan trọng hoặc bình thường thôi, hoặc không quan trọng lắm… bạn cần phải thiết lập mức ưu tiên cho bức thư đó để người nhận hoặc hệ thống chuyển thư có thể dễ dàng nhận ra điều này để từ đó có những quyết định hợp lý.</item>
          <item>Nhấn chuột vào menu Message trên thanh công cụ, chọn Set Piority (thiết đặt mức ưu tiên) rồi chọn một trong 3 mức ưu tiên<list type="bulleted" id="id4303354"><item>High: Thư có độ ưu tiên cao</item><item>Normal: Thư có độ ưu tiên bình thường</item><item>Low: Thư có độ ưu tiên thấp</item></list></item>
        </list>
        <figure id="id4303378">
          <media type="image/png" src="graphics28.png">
            <param name="height" value="195"/>
            <param name="width" value="508"/>
          </media>
        </figure>
        <list type="enumerated" id="id4303402">
          <item>Chọn mức ưu tiên cao cho bức thư đang chuẩn bị gửi</item>
        </list>
      </section>
      <section id="id-233071403492">
        <name>Gửi thư theo một danh sách</name>
        <para id="id4303432">Để gửi thư cho một danh sách người nhận</para>
        <list type="bulleted" id="id4303487">
          <item>Trường hợp trả lời thư:<list type="bulleted" id="id4303497"><item>Nếu bức thư đó từ một gửi cho nhiều người và bạn cũng nằm trong số nhận được, bạn nhấn chuột vào biểu tượng Reply All <figure id="id4303508"><media type="image/png" src="graphics29.png"><param name="height" value="24"/><param name="width" value="30"/></media></figure> và câu trả lời của bạn sẽ được chuyển tới người gửi và tất cả những người đã từng nhận được thư trước đó</item></list></item>
          <item>Trường hợp soạn mới một bức thư<list type="bulleted" id="id4303546"><item>Bạn có thể lần lượt điền địa chỉ thư của những người sẽ nhận bức thư này vào mục To (cách nhau bằng dấu chấm phảy) hoặc vào mục CC (đồng gửi)</item></list></item>
        </list>
        <figure id="id4303562">
          <media type="image/png" src="graphics30.png">
            <param name="height" value="219"/>
            <param name="width" value="358"/>
          </media>
        </figure>
        <list type="enumerated" id="id4303585">
          <item>Điền danh sách những người sẽ nhận thư vào mục To hoặc CC</item>
        </list>
      </section>
      <section id="id-663789764436">
        <name>Forward (chuyển tiếp) một thư</name>
        <para id="id4303635">Đôi khi, bạn nhận được một bức thư, sau đó bạn muốn người khác cũng đọc được bức thư này. Như vậy, bạn cần phải chuyển tiếp bức thư sang người đó.</para>
        <para id="id4303643">Để chuyển tiếp một bức thư</para>
        <list type="bulleted" id="id4303681">
          <item>Chọn bức thư mà bạn muốn chuyển tiếp;</item>
          <item>Nhấn chuột vào biểu tượng Forward trên thanh công cụ. </item>
        </list>
        <figure id="id4303707">
          <media type="image/png" src="graphics31.png">
            <param name="height" value="217"/>
            <param name="width" value="358"/>
          </media>
        </figure>
        <list type="enumerated" id="id4303731">
          <item>Bạn cần chuyển tiếp bức thư này</item>
        </list>
        <list type="bulleted" id="id4303744">
          <item>Hộp thoại chuyển tiếp thư sẽ hiện ra.</item>
        </list>
        <list type="bulleted" id="id4303754">
          <item>Gõ địa chỉ của người mà bạn muốn chuyển tiếp vào mục To hoặc nhấn nút To và lựa chọn từ hộp thoại Select Names.</item>
          <item>Bạn có thể gõ thêm vào nội dung thư cho người được chuyển tiếp biết những ý kiến của bạn khi chuyển lá thư này.</item>
          <item>Sau đó, bạn nhấn Send để gửi thư đi</item>
        </list>
        <figure id="id4303788">
          <media type="image/png" src="graphics32.png">
            <param name="height" value="236"/>
            <param name="width" value="358"/>
          </media>
        </figure>
        <list type="enumerated" id="id4303812">
          <item>Điền vào địa chỉ của người được chuyển tiếp thư đến</item>
        </list>
      </section>
    </section>
    <section id="id-779429295109">
      <name>Sao chép, di chuyển và xoá</name>
      <list type="bulleted" id="id4303834">
        <item>Trong quá trình soạn thư, bạn luôn cần đến các kỹ năng soạn thảo cơ bản như lựa chọn, sao chép, di chuyển, xoá…(một từ, một câu, một đoạn, cả văn bản…)</item>
        <item>Trước khi thao tác lên bất kỳ đối tượng nào, bạn cần lựa chọn đối tượng đó, và sau đây là các thao tác lựa chọn cơ bản:</item>
      </list>
      <section id="id-430975972927">
        <name>Thao tác chọn một từ trong cửa sổ soạn thảo (3 cách)</name>
        <list type="bulleted" id="id4303927">
          <item>Nhấn chuột vào chữ cái đầu (hoặc cuối) của từ đó, giữ và kéo chuột đến hết từ cần lựa chọn. Nhả tay ra.</item>
          <item>Nhấn chuột vào chữ cái đầu (hoặc cuối) của từ đó, giữ phím Shift và nhấn nút mũi tên cho đến khi nào toàn bộ từ đó được chọn. Nhả tay ra.</item>
          <item>Cách nhanh nhất: Nhấn đúp chuột vào từ cần chọn</item>
        </list>
        <para id="id4303962">Thao tác chọn một dòng trong cửa sổ soạn thảo</para>
        <list type="bulleted" id="id4303968">
          <item>Cách nhanh nhất: Nhấn chuột 3 lần liên tiếp vào dòng cần lựa chọn.</item>
        </list>
      </section>
      <section id="id-136034339666">
        <name>Thao tác chọn tất cả các ký tự trong cửa sổ soạn thảo</name>
        <list type="bulleted" id="id4304056">
          <item>Nhấn Ctrl + A hoặc sử dụng lệnh Select All trong menu Edit</item>
        </list>
      </section>
      <section id="id-494497142384">
        <name>Sao chép, di chuyển một phần văn bản trong nội dung thư hay tới một thư khác</name>
        <para id="id4304078">Thao tác sao chép các ký tự từ một bức thư vào bộ nhớ đệm của HĐH (Clipboard)</para>
        <list type="bulleted" id="id4304086">
          <item>Trong cửa sổ chứa bức thư, chọn ký tự mà bạn muốn sao chép vào Clipboard</item>
          <item>Rồi thực hiện một trong 3 cách sau<list type="bulleted" id="id4304104"><item>Nhấn Ctrl +C </item><item>Hoặc từ menu Edit, chọn Copy </item><item>Hoặc nhấn luôn vào biểu tượng Copy trên thanh công cụ chuẩn</item></list></item>
        </list>
        <figure id="id4304129">
          <media type="image/png" src="graphics33.png">
            <param name="height" value="201"/>
            <param name="width" value="358"/>
          </media>
        </figure>
        <list type="enumerated" id="id4304152">
          <item>Đánh dấu các ký tự rồi sao chép vào Clipboard</item>
        </list>
        <para id="id4304164">Thao tác dán ký tự từ Clipboard vào một bức thư</para>
        <list type="bulleted" id="id4304171">
          <item>Bạn nhấn chuột vào nơi cần dán trong thư, để con trỏ chuột nhấp nháy ở đó</item>
          <item>Rồi thực hiện một trong 3 cách sau:<list type="bulleted" id="id4304189"><item>Từ menu Edit, chọn Paste (dán)</item><item>Hoặc nhấn Ctrl + V</item><item>Hoặc sử dụng biểu tượng Paste <media type="image/png" src="graphics34.png"><param name="height" value="29"/><param name="width" value="27"/></media> trên thanh công cụ</item></list></item>
          <item>Khi ấy nội dung của Clipboard sẽ được dán vào bức thư</item>
        </list>
        <figure id="id4304252">
          <media type="image/png" src="graphics35.png">
            <param name="height" value="172"/>
            <param name="width" value="358"/>
          </media>
        </figure>
        <list type="enumerated" id="id4304276">
          <item>Dán nội dung từ Clipboard vào trong văn bản</item>
        </list>
        <para id="id4304289">Thao tác sao chép ký tự từ một thư này vào một thư khác</para>
        <list type="bulleted" id="id4304298">
          <item>Tương tự như các cách thức đã trình bày ở trên, trong cửa sổ soạn thư, chọn ký tự mà bạn muốn sao chép rồi nhấn Ctrl + C</item>
          <item>Mở bức thư mà bạn muốn dán nội dung của Clipboard vào đó, định vị điểm chèn trong bức thư đó rồi nhấn Ctrl + V</item>
        </list>
        <para id="id4304324">Thao tác cắt ký tự từ một bức thư</para>
        <list type="bulleted" id="id4304330">
          <item>Trong cửa sổ soạn thư, chọn ký tự mà bạn muốn cắt vào Clipboard</item>
          <item>Từ menu Edit, chọn Cut</item>
          <item>Hoặc nhấn Ctrl + X</item>
          <item>Hoặc sử dụng biểu tượng Cut <media type="image/png" src="graphics36.png"><param name="height" value="26"/><param name="width" value="21"/></media> trên thanh công cụ chuẩn</item>
        </list>
        <para id="id4304390">Thao tác di chuyển ký tự từ một bức thư này đến một bức thư khác</para>
        <list type="bulleted" id="id4304400">
          <item>Trong cửa sổ soạn thư, chọn ký tự mà bạn muốn di chuyển </item>
          <item>Nhấn Ctrl + X</item>
          <item>Mở bức thư mà bạn muốn dán nội dung của Clipboard vào đó, định vị điểm chèn trong bức thư đó rồi nhấn Ctrl + V.</item>
        </list>
      </section>
      <section id="id-100557892237">
        <name>Sao chép một phần từ văn bản khác vào bức thư</name>
        <section id="id-343368521079">
          <name>Thao tác sao chép ký tự từ một ứng dụng vào một bức thư</name>
          <list type="bulleted" id="id4304509">
            <item>Mở ứng dụng (ví dụ Word) và chọn ký tự mà bạn muốn copy vào bức thư, nhấn Ctrl + C;</item>
            <item>Hiển thị bức thư mà bạn muốn dán nội dung của Clipboard vào đó, định vị điểm chèn trong bức thư đó rồi nhấn Ctrl + V.</item>
          </list>
        </section>
      </section>
      <section id="id-0776602188481">
        <name>Xoá các ký tự trong một bức thư</name>
        <section id="id-666248999296">
          <name>Thao tác xoá ký tự trong một bức thư</name>
          <list type="bulleted" id="id4304579">
            <item>Trong cửa sổ soạn thư, chọn ký tự mà bạn muốn xoá rồi nhấn Delete</item>
          </list>
        </section>
        <section id="id-686854003465">
          <name>Thao tác xoá ký tự ở bên trái con trỏ</name>
          <list type="bulleted" id="id4304620">
            <item>Nhấn phím Backspace để xoá ký tự ở bên trái con trỏ</item>
          </list>
        </section>
        <section id="id-924739650956">
          <name>Thao tác xoá ký tự ở bên phải con trỏ</name>
          <list type="bulleted" id="id4304669">
            <item>Nhấn phím Delete để xoá ký tự ở bên phải con trỏ</item>
          </list>
        </section>
      </section>
      <section id="id-730882527392">
        <name>Gỡ một tệp gắn kèm khỏi thư</name>
        <section id="id-977054444753">
          <name>Thao tác gỡ một tệp tin gắn kèm khỏi bức thư</name>
          <list type="bulleted" id="id4304752">
            <item>Mở bức thư có chứa tệp tin gắn kèm mà bạn muốn xoá</item>
            <item>Các biểu tượng xuất hiện ở đáy cửa sổ hiển thị thư sẽ thể hiện các tệp tin được gắn kèm</item>
            <item>Nhấn chuột vào tệp mà bạn muốn xoá rồi nhấn phím Delete</item>
          </list>
        </section>
      </section>
    </section>
  </content>
</document>
