You are here: Home » Content » Kết hợp sử dụng các gói IMS QTI

Kết hợp sử dụng các gói IMS QTI

Module by: Do Ngoc Minh

Summary: Phần này mô tả tập các phương thức sử dụng trong một QTI assessmentItem trong việc kết hợp với một số đặc tả kỹ thuật khác được sử dụng. QTI định nghĩa một mô hình thông tin và kết hợp với XML để thể hiện khái niệm section và assesment. Một section là một lớp kết tập bao gồm các items và các section khác cùng với các luật đánh chuỗi và kết tập các item riêng biệt và các đầu ra của section. Một assessment được định nghĩa như một Section ở mức đỉnh, hay nói cách khác, một bài test. Đặc tả này không thực hiện việc cập nhật hoặc thay thế công việc này, nó cung cấp các hướng dẫn sử dụng các assessement và các sections với form của chúng, nói cách khác là hướng dẫn tích hợp các đối tượng questestinterop.

Đóng gói nội dung

Đóng gói nội dung IMS (IMS_CP) được sử dụng khi truyền các assessmentItem giữa các hệ thống. Để tránh nhầm lẫn giữa tên gọi item trong đặc tả đóng gói nội dung và các thuật ngữ tham chiếu tới các thành phần trong mô hình đóng gói nội dung, tất cả các tham chiếu tới các thành phần này đều được đặt tiền tố “cp:” đằng trước.

Đóng gói các Item

Gói nội dung IMS là một thưmục logic chứa các tệp nội dung và một tệp manifest đặc biệt để mô tả chúng. Một assessmentItem được biểu diễn trong một gói nội dung bằng một tệp XML thoả mãn các ràng buộc XML được mô tả trong đặc tả này.
Ví dụ, trong trường hợp một item đơn lẻ, gói nội dung sẽ chứa:
  • Tệp manifest (một tệp XML có tên là imsmanifest.xml)
  • item (tệp XML QTI)
  • Các tệp bổ trợ (thường là các tệp ảnh hay đa phương tiện) do item yêu cầu.
Tệp manifest phải chứa dấu hiệu phân cách cp:resource để mô tả mỗi item. Mô tả cp:type của cp:resource phải là imsqti_item_xmlv2p1, cp:resource phải chứa một cp:file biểu diễn tệp XML của item. cp:resource cũng nên chứa một cp:file cho mỗi một item và các tệp bổ trợ của nó, tuy nhiên, nếu một tệp bố sung được chia sẻ giữa một vài item với nhau (các item này có thể cùng hoặc không cùng thuộc vào một gói nội dung), tệp bổ trợ khi đó có thể được biểu diễn bởi một cp:resource riêng. Trong trường hợp này, cp:resource của item phải chứa một cp:dependency tới cp:resourcư biểu diễn tệp bổ trợ đó.
Meta-data có thể được kết hợp với một item bằng cách thêm vào trong cp:resource. Trong trường hợp một gói nội dung chỉ chứa một item, meta-data nếu được đưa vào phải thêm vào trong cp:resource và không nằm trong cp:manifest. Meta-data nếu được thêm vào ngay trong cp:manifest thì dùng để mô tả gói chứ ko phải là nội dung gói.
Meta-data thêm vào cùng với một item phải tuân theo mô hình và ràng buộc XML đối với meta-data của item được mô tả trong đặc tả này. Meta-data tuân theo mô hình phải xác định bởi một cp:schema của IMS QTI Item và cp:schemaversion of “2.0”.
Chỉ dùng cp:organization để tổ chức các item QTI được chứa trong một gói nội dung và được để dành cho việc sử dụng trong tương lai, trừ khi cp:organization nền tảng cho tập các luật mô tả cùng với đặc tả đánh chuỗi đơn giản.
Các tệp bổ trợ được tham chiếu sử dụng các URI tương ứng như một ảnh hoặc một đối tượng cần thêm vào trong gói nội dung. Các tệp này được đặt trong thư mục mức đỉnh hoặc trong các thư mục con của gói nội dung.

Đóng gói các test

Khi một gói không chỉ chứa các item mà có cả một Test, tệp manifest phải chứa một cp:resource mô tả assesmentTest. cp:type của cp:resource cho test phải là imsqti_xmlv2p1. cp:resource phải chứa một cp:file biểu diễn tệp XML của test. cp:resource cũng phải chứa một cp:file cho mỗi một tệp bổ trợ của test. Một gói có thể chứa nhiều test, mỗi test được biểu diễn bởi một cp:resource riêng.
Nếu một gói chỉ chứa một các item, các item phải được biểu diễn bởi một cp:resource riêng. Mối quan hệ giữa các item và test phải được biểu diễn bởi một cp:dependency cho mỗi item trong cp:resource của test.
Nếu một tệp bổ trợ được chia sẻ giữa các test hoặc thậm chí giữa các testitem (có thể trong cùng một gói hoặc giữa các gói khác nhau), tệp bổ trợ có thể được biểu diễn bởi các cp:resource riêng biệt. Trong trường hợp này, cp:resource của các test phải chứa một cp:dependency tới cp:resource biểu diễn tệp bổ trợ.
Meta-data cho test có thể được kết hợp với test bằng cách thêm vào cp:resource của nó. Nếu được đưa vào, meta-data này cần phải được thêm vào cp:resource chứ không phải trong cp:manifest. Meta-data được kết hợp cùng với cp:manifest chỉ được dành để mô tả gói, không phải mô tả nội dung gói.
Meta-data được kết hợp với một test phải tuân theo mô hình và ràng buộc XML cho meta-data của test được mô tả bởi đặc tả này. Meta-data tuân theo mô hình phải được xác định bởi một cp:schema của "IMS QTI Test" và cp:schemaversion của "2.1".
Việc sử dụng cp:organization để tổ chức các QTI test chứa trong một gói nội dung sẽ được dùng đến trong tương lai, trừ khi cp:organization là nền tảng cho tập các luật được mô tả cùng với đặc tả đánh chuỗi đơn giản.
Các tệp bổ trợ được tham chiếu sử dụng các URI liên quan trong một ảnh hoặc đối tượng cần được thêm vào trong gói nội dung. Các tệp này phải được đặt trong thư mục mức đỉnh hoặc trong các thư mục con của gói nội dung.

Kết hợp Meta-data với các item trong một gói nội dung

Ví dụ về meta-data trong gói nội dung
  <?xml version="1.0" encoding="UTF-8" ?>
- <manifest xmlns="http://www.imsglobal.org/xsd/imscp_v1p1" xmlns:imsmd="http://www.imsglobal.org/xsd/imsmd_v1p2" xmlns:imsqti="http://www.imsglobal.org/xsd/imsqti_v2p0" xmlns:xsi="http://www.w3.org/2001/XMLSchema-instance" identifier="MANIFEST-QTI-1" xsi:schemaLocation="http://www.imsglobal.org/xsd/imscp_v1p1 imscp_v1p1.xsd http://www.imsglobal.org/xsd/imsmd_v1p2 imsmd_v1p2p2.xsd http://www.imsglobal.org/xsd/imsqti_v2p0 imsqti_v2p0.xsd">
  <organizations />
- <resources>
- <resource identifier="choice" type="imsqti_item_xmlv2p0" href="choice.xml">
- <metadata>
  <schema>IMS QTI Item</schema>
  <schemaversion>2.0</schemaversion>
- <imsmd:lom>
- <imsmd:general>
  <imsmd:identifier>qti_v2_item_01</imsmd:identifier>
- <imsmd:title>
  <imsmd:langstring xml:lang="en">Metadata Example Item #1</imsmd:langstring>
  </imsmd:title>
- <imsmd:description>
  <imsmd:langstring xml:lang="en">This is a dummy item</imsmd:langstring>
  </imsmd:description>
  </imsmd:general>
- <imsmd:lifecycle>
- <imsmd:version>
  <imsmd:langstring xml:lang="en">1.0</imsmd:langstring>
  </imsmd:version>
- <imsmd:status>
- <imsmd:source>
  <imsmd:langstring xml:lang="x-none">LOMv1.0</imsmd:langstring>
  </imsmd:source>
- <imsmd:value>
  <imsmd:langstring xml:lang="x-none">Draft</imsmd:langstring>
  </imsmd:value>
  </imsmd:status>
  </imsmd:lifecycle>
  </imsmd:lom>
- <imsqti:qtiMetadata>
  <imsqti:timeDependent>false</imsqti:timeDependent>
  <imsqti:interactionType>choiceInteraction</imsqti:interactionType>
  <imsqti:feedbackType>nonadaptive</imsqti:feedbackType>
  <imsqti:solutionAvailable>true</imsqti:solutionAvailable>
  <imsqti:toolName>XMLSPY</imsqti:toolName>
  <imsqti:toolVersion>5.4</imsqti:toolVersion>
  <imsqti:toolVendor>ALTOVA</imsqti:toolVendor>
  </imsqti:qtiMetadata>
  </metadata>
  <file href="choice.xml" />
  <file href="images/sign.png" />
  </resource>
  </resources>
  </manifest>
Tệp meta-data được tham chiếu trong phần tử manifest được gợi ý là đặt tiền tố imsqti.
<manifest xmlns="http://www.imsglobal.org/xsd/imscp_v1p1"
xmlns:imsmd="http://www.imsglobal.org/xsd/imsmd_v1p2"
xmlns:imsqti="http://www.imsglobal.org/xsd/imsqti_v2p1"
xmlns:xsi="http://www.w3.org/2001/XMLSchema-instance"
identifier="MANIFEST-QTI-1"
xsi:schemaLocation="http://www.imsglobal.org/xsd/imscp_v1p1 imscp_v1p1.xsd
http://www.imsglobal.org/xsd/imsmd_v1p2 imsmd_v1p2p2.xsd
http://www.imsglobal.org/xsd/imsqti_v2p1 imsqti_v2p1.xsd">
Meta-data cho mỗi item riêng lẻ được thêm vào bên trong phần tử meta-data của phần tử resource chứa item QTI. Thường thỉ meta-data hoặc sử dụng cấu trúc IMS MD hoặc cấu trúc IEEE LOM với đầu tiền là thành phần cp:metadata, theo sau là IMS QTIv2 Item meta-data.
<resource identifier="RES-1" type="imsqti_item_xmlv2p1" href="qti_v2_item_01.xml">
<metadata>
<schema>IMS QTI Item</schema>
<schemaversion>2.0</schemaversion>
<imsmd:lom>
<imsmd:general>
<imsmd:identifier>qti_v2_item_01</imsmd:identifier>
<imsmd:title>
<imsmd:langstring xml:lang="en">Meta-data Example Item #1</imsmd:langstring>
</imsmd:title>
<imsmd:description>
<imsmd:langstring xml:lang="en">This is a dummy item</imsmd:langstring>
</imsmd:description>
</imsmd:general>
<imsmd:lifecycle>
<imsmd:version>
<imsmd:langstring xml:lang="en">1.0</imsmd:langstring>
</imsmd:version>
<imsmd:status>
<imsmd:source>
<imsmd:langstring xml:lang="x-none">LOMv1.0</imsmd:langstring>
</imsmd:source>
<imsmd:value>
<imsmd:langstring xml:lang="x-none">Draft</imsmd:langstring>
</imsmd:value>
</imsmd:status>
</imsmd:lifecycle>
</imsmd:lom>
<imsqti:qtiMetadata>
<imsqti:timeDependent>false</imsqti:timeDependent>
<imsqti:interactionType>choiceInteraction</imsqti:interactionType>
<imsqti:feedbackType>nonadaptive</imsqti:feedbackType>
<imsqti:solutionAvailable>true</imsqti:solutionAvailable>
<imsqti:toolName>XMLSPY</imsqti:toolName>
<imsqti:toolVersion>5.4</imsqti:toolVersion>
<imsqti:toolVendor>ALTOVA</imsqti:toolVendor>
</imsqti:qtiMetadata>
</metadata>
<file href="choice.xml"/>
<file href="images/sign.png"/>
</resource>
Dòng mã trên chỉ ra một ví dụ đơn giản về việc chứa cả hai meta-data theo đặc tả IMS meta-data, mô tả tiêu đề, mô tả, phiên bản. và trạng thái của item. Phần thứ hai của meta-data là đặc tả IMS QTI. Không bắt buộc sử dụng cả hai phần meta-data mà có thể chỉ sử dụng 1 phần trong 2 phần đó.

Comments, questions, feedback, criticisms?

Send feedback